Tìm kiếm
Thông tư 90/2020/TT-BTC
| Số hiệu: | 90/2020/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành: | 11/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 26/12/2020 |
| Ngày công báo: | 06/12/2020 | Số công báo: | Từ số 1121 đến số 1122 |
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
26/12/2022 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Ban hành 63 biểu mẫu dùng để xử phạt VPHC lĩnh vực hải quan
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2020/TT-BTC quy định các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Theo đó, bao gồm 36 mẫu quyết định, 26 mẫu biên bản và 01 mẫu thông báo, đơn cử như:
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo thủ tục xử phạt không lập biên bản (MQĐ 01);
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MQĐ 02);
- Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền (MQĐ 03);…
- Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MBB 01);
- Biên bản phiên giải trình trực tiếp (MBB 02);
- Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MBB 03);…
- Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MTB 01).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2020/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUY ĐỊNH CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 tháng 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật; phương tiện bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính và Nghị định 31/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính
Ban hành kèm theo Thông tư các biểu mẫu dưới đây sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:
1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo thủ tục xử phạt không lập biên bản (MQĐ 01).
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MQĐ 02).
3. Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền (MQĐ 03).
4. Quyết định giảm/miễn phần còn lại (toàn bộ) tiền phạt vi phạm hành chính (MQĐ 04).
5. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần (MQĐ 05).
6. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập (MQĐ 06).
7. Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản (MQĐ 07).
8. Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt (MQĐ 08).
9. Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 09).
10. Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (MQĐ 10).
11. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận (MQĐ 11).
12. Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (MQĐ 12).
13. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (MQĐ 13).
14. Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MQĐ 14).
15. Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 15).
16. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ 16).
17. Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ 17).
18. Quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ 18).
19. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (MQĐ 19).
20. Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (MQĐ 20).
21. Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (MQĐ 21).
22. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính (MQĐ 22).
23. Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính (MQĐ 23).
24. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MQĐ 24).
25. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở (MQĐ 25).
26. Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự (MQĐ 26).
27. Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 27).
28. Quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 28).
29. Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 29).
30. Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 30).
31. Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ 31).
32. Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 32).
33. Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 33).
34. Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 34).
35. Quyết định trưng cầu giám định (MQĐ 35).
36. Quyết định chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu (MQĐ 36).
37. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MBB 01).
38. Biên bản phiên giải trình trực tiếp (MBB 02).
39. Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MBB 03).
40. Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt (MBB 04).
41. Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MBB 05).
42. Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (MBB 06).
43. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (MBB 07).
44. Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (MBB 08).
45. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB 09).
46. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB 10).
47. Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (MBB 11).
48. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính (MBB 12).
49. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính (MBB 13).
50. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB 14).
51. Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (MBB 15).
52. Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (MBB 16).
53. Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (MBB 17).
54. Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MBB 18).
55. Biên bản làm việc (MBB 19).
56. Biên bản chứng nhận (MBB 20).
57. Biên bản xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm (MBB 21).
58. Biên bản ghi nhận tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ (MBB 22).
59. Biên bản chứng nhận đưa hàng hóa, vật phẩm, phương tiện ra khỏi Việt Nam hoặc buộc tái xuất (MBB 23).
60. Biên bản xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế (MBB 24).
61. Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên (MBB 25).
62. Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá (MBB 26).
63. Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MTB 01).
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2020 và thay thế Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP .
Các nội dung quy định tại Chương I và Chương II Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực thi hành.
Các mẫu QĐ-50, QĐ-51, QĐ-52, QĐ-53, QĐ-54, QĐ-55, QĐ-56, TB-57, TB-58, TB-60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành.
Mẫu MQĐ36 ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ ngày Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực thi hành.
2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ quy định tại Thông tư này hướng dẫn các đơn vị hải quan sử dụng thống nhất các biểu mẫu để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có trách nhiệm sử dụng các biểu mẫu để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
MINISTRY OF FINANCE |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 90/2020/TT-BTC |
Hanoi, November 11, 2020 |
PRESCRIBING FORMS USED FOR IMPOSITION OF PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE CUSTOMS OFFENCES
Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations 2012;
Pursuant to the Government’s Decree No. 81/2013/ND-CP dated July 19, 2013 on guidelines for implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations and Decree No. 97/2017/ND-CP dated August 18, 2017 on amendments to the Government’s Decree No. 81/2013/ND-CP dated July 19, 2013 on guidelines for implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations;
Pursuant to the Government’s Decree No. 115/2013/ND-CP dated October 03, 2013 on management and storage of exhibits and instrumentalities impounded and confiscated according to administrative procedures and Decree No. 31/2020/ND-CP dated March 05, 2020 on amendments to the Government’s Decree No. 115/2013/ND-CP dated October 03, 2013 on management and storage of exhibits and instrumentalities impounded and confiscated according to administrative procedures;
Pursuant to the Government’s Decree No. 166/2013/ND-CP dated November 12, 2013 on enforcement of decisions on administrative penalty imposition;
Pursuant to the Government’s Decree No. 128/2020/ND-CP dated November 12, 2013 on penalties for administrative customs offences;
Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director of the General Department of Customs;
The Minister of Finance hereby promulgates a Circular prescribing forms used for imposition of penalties for administrative customs offences.
This Circular provides for forms used for imposition of penalties for administrative customs offences.
This Circular applies to organizations and individuals committing administrative offences; persons that have the power to make administrative customs offence records and implement measures for preventing administrative offences and ensuring the imposition of penalties for administrative offences, persons that have the power to impose penalties for administrative offences; other organizations and individuals related to imposition of penalties for administrative customs offences specified in Article 2 of the Government’s Decree No. 128/2020/ND-CP dated October 19, 2020.
Article 3. Forms used for imposition of penalties for administrative offences
Promulgated together with this Circular are forms used for imposition of penalties for administrative customs offences:
1. Decision to impose penalties for administrative customs offence without giving offence record (MQD 01).
2. Decision to impose penalties for administrative customs offence (MQD 02).
3. Decision to suspend decision on imposition of fine (MQD 03).
4. Decision on reduction/exemption of the remaining (total) fine for administrative offence (MQD 04).
5. Decision on payment of fine by installments (MQD 05).
6. Decision on enforced deduction from salary or income (MQD 06).
7. Decision on enforced deduction of money from account (MQD 07).
8. Decision on enforced distrainment of property whose value is equal to a fine (MQD 08).
9. Decision on enforced collection of money or property for implementation of decision on administrative penalty imposition (MQD 09).
10. Decision on enforcement of remedial measure (MQD 10).
11. Decision to confiscate exhibit/instrumentality of unidentifiable violator or which cannot be returned to violator
12. Decision on confiscation of exhibit of administrative offence (MQD 12).
13. Decision on application of remedial measure (MQD 13).
14. Decision on destruction of exhibit/instrumentality of administrative offence (MQD 14).
15. Decision on partial implementation of decision on administrative penalty imposition (MQD 15).
16. Decision to keep person in detention according to administrative procedures (MQD 16).
17. Decision to extend detention period according to administrative procedures (MQD 17).
18. Decision to terminate detention according to administrative procedures (MQD 18).
19. Decision to impound exhibit/instrumentality of administrative offence, license or practicing certificate (MQD 19).
20. Decision to extend period of impoundment of exhibit/instrumentality of administrative offence, license or practicing certificate (MQD 20).
21. Decision to return impounded exhibit/instrumentality of administrative offence, license or practicing certificate (MQD 21).
22. Decision to conduct body search according to administrative procedures (MQD 22).
23. Decision to conduct vehicle/item search according to administrative procedures (MQD 23).
24. Decision to search hiding place for exhibit/instrumentality of administrative offence (MQD 24).
25. Decision on domicile search (MQD 25).
26. Decision to transfer administrative offence case to initiate criminal prosecution (MQD 26).
27. Decision to suspend decision on administrative penalty imposition (MQD 27).
28. Decision to terminate suspension of decision on administrative penalty imposition (MQD 28).
29. Decision to grant the right to impose penalties for administrative offence (MQD 29).
30. Decision to grant the right to enforce decision on administrative penalty imposition (MQD 30).
31. Decision to grant the right to keep person in detention according to administrative procedures (MQD 31).
32. Decision on amendment to decision on administrative penalty imposition (MQD 32).
33. Decision to correct decision on administrative penalty imposition (MQD 33).
34. Decision to invalidate decision on administrative penalty imposition (MQD 34).
35. Decision to solicit expert assessment (MQD 35).
36. Decision on transfer of impounded or confiscated exhibit/instrumentality of administrative offence (MQD 36).
37. Administrative customs offence record (MBB 01).
38. Hearing record (MBB 02).
39. Record on violator’s failure to receive the decision on administrative penalty imposition (MBB 03).
40. Record on enforced distrainment of property whose value is equal to a fine (MBB 04).
41. Record on enforced collection of money or property for implementation of decision on administrative penalty imposition (MBB 05).
42. Record on enforcement of remedial measures (MBB 06).
43. Record on impoundment of exhibit/instrumentality of administrative offence, license or practicing certificate (MBB 07).
44. Record on return of impounded exhibit/instrumentality of administrative offence, license or practicing certificate (MBB 08).
45. Record on confiscation of exhibit/instrumentality of administrative offence (MBB 09).
46. Record on destruction of exhibit/instrumentality of administrative offence (MBB 10).
47. Record on transfer of detainee according to administrative procedures (MBB 11).
48. Record on body search according to administrative procedures (MBB 12).
49. Record on vehicle/item search according to administrative procedures (MBB 13).
50. Record on searching of hiding place for exhibit/instrumentality of administrative offence (MBB 14).
51. Record on verification of facts of administrative offence case (MBB 15).
52. Record on sealing of impounded exhibit/instrumentality of administrative offence according to administrative procedures (MBB 16).
53. Record on unsealing of impounded exhibit/instrumentality of administrative offence according to administrative procedures (MBB 17).
54. Record on transfer of file, exhibit or instrumentality of administrative customs offence (MBB 18).
55. Minutes of meeting (MBB 19).
56. Acknowledgement record (MBB 20).
57. Record on determination of value of goods/exhibit involved in an offence (MBB 21).
58. Record on change of status of impounded exhibit/instrumentality involved in an offence (MBB 22).
59. Record on acknowledging removal of goods/items/vehicles from Vietnam or enforced re-export thereof (MBB 23).
60. Record on verification of information on property of enforced entity (MBB 24).
61. Record on transfer of distrained property for storage purpose (MBB 25).
62. Record on transfer of distrained property for auction (MBB 26).
63. Notification of detention according to administrative procedures (MTB 01).
1. This Circular comes into force from December 26, 2020 and replaces the Circular No. 155/2016/TT-BTC dated October 20, 2016 of the Minister of Finance.
The regulations laid down in Chapters I and II of the Circular No. 155/2016/TT-BTC shall cease to have effect from the effective date of the Government’s Decree No. 128/2020/ND-CP dated October 19, 2020.
The Forms QD-50, QD-51, QD-52, QD-53, QD-54, QD-55, QD-56, TB-57, TB-58 and TB-60 in the Appendix promulgated together with the Circular No. 155/2016/TT-BTC shall cease to have effect from the effective date of the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020.
The Form MQD36 promulgated together with this Circular shall apply from the effective date of the Government’s Decree No. 128/2020/ND-CP dated October 19, 2020.
2. During the implementation of this Circular, if any of the relevant documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.
Article 5. Responsibility for implementation
1. The Director of the General Department of Customs shall, according to the regulations set out in this Circular, instruct customs units to uniformly use the forms used for imposition of penalties for administrative customs offences.
2. Persons that have the power to make administrative customs offence records and implement measures for preventing administrative offences and ensuring the imposition of penalties for administrative offences, and persons that have the power to impose penalties for administrative offences shall the forms specified in this Circular to impose penalties for administrative customs offences.
3. Organizations and individuals incurring penalties for administrative offences and organizations and individuals related to imposition of penalties for administrative customs offences shall comply with all regulations set forth in this Circular.
Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and resolution./.
|
|
PP. THE MINISTER |
