Mẫu số 1
(Kèm theo Thông tư số 70/2001/TT/BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính)
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số:… TC/XNVT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
I. XÁC NHẬN CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Sau khi thẩm tra, Bộ Tài chính xác nhận số hàng kê khai ở mặt sau tờ xác nhận viện trợ này thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại.
Giá trị viện trợ được phân loại theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành như sau:
Chương Loại Khoản Mục
Số tiền:
Ngày….. tháng….. năm
II. PHẦN TỰ KÊ KHAI CỦA ĐƠN VỊ NHẬN VIỆN TRỢ:
A. NHỮNG DỮ KIỆN CƠ BẢN:
1. Nguồn viện trợ của: Chính phủ Tổ chức quốc tế Phi Chính phủ
2. Tên tổ chức viện trợ:
Tên chương trình,dự án, phi dự án: Thực hiện từ: đến:
4. Tổng giá trị viện trợ: Nguyên tệ: Quy ra USD:
5. Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền:
Số: Ngày: của:
6. Đơn vị chủ dự án, chương trình:
7. Đơn vị trực tiếp sử dụng hàng viện trợ:
Trực thuộc (Bộ, cơ quan TW): quản lý
Trực thuộc (Tỉnh, TP): quản lý
8. Đơn vị được uỷ nhiệm nhận hàng viện trợ:
B. CHI TIẾT LÔ HÀNG:
1. Tên tầu/máy bay: cảng: ngày đến
2. Hàng đặt mua trong nước tại:
|
Số, ngày của vận đơn hoặc hoá đơn bán hàng
|
Tên hàng hoá
|
Số lượng (kiện)
|
Trị giá lô hàng
|
|
|
|
|
Nguyên tệ
|
Quy ra USD
|
Thành tiền Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tỷ giá quy đổi (VND/1 USD):
Ngày…. tháng… năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Chú ý:
- Giấy xác nhận hàng viện trợ được viết trên 2 mặt của tờ giấy.
- Không viết tay, tẩy xoá.
- Nếu có nhiều loại hàng hoá thì lập bảng kê riêng đính kèm, đóng dấu treo.