Tìm kiếm
Chương II Thông tư 60/2021/TT-BCA: Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân
| Số hiệu: | 60/2021/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Tô Lâm |
| Ngày ban hành: | 15/05/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2021 |
| Ngày công báo: | 04/07/2021 | Số công báo: | Từ số 655 đến số 656 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy trình thu thập thông tin công dân khi cấp CCCD
Bộ Công an ban hành Thông tư 60/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 quy định trình tự cấp, đồi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CCCD).
Theo đó, các bước thu thập thông tin công dân được quy định như sau:
- Tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
- Lựa chọn loại cấp CCCD (cấp, đổi, cấp lại) và tiến hành mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân.
- Thu nhận vân tay của công dân.
- Chụp ảnh chân dung của công dân.
- In Phiếu thu nhận thông tin CCCD cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên; cán bộ thu nhận thông tin công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.
- In Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.
- Thu lệ phí theo quy định.
-Thu hồi CMND, CCCD cũ đối với trường hợp công dân làm thủ tục đổi từ CMND sang thẻ CCCD, đổi thẻ CCCD.
(Hiện hành chỉ thu CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét)
- Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân.
-Cán bộ thu nhận thông tin công dân có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cho bộ phận phân loại hồ sơ, chuyển Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có).
Thông tư 60/2021/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2021 thay thế Thông tư 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016, Thông tư 48/2019/TT-BCA ngày 15/10/2019.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Trường hợp công dân đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cán bộ thực hiện tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cán bộ thực hiện từ chối tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định.
Sau khi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ thu nhận thông tin công dân thực hiện như sau:
1. Tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
a) Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
b) Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
c) Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân để cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Lựa chọn loại cấp Căn cước công dân (cấp, đổi, cấp lại) và tiến hành mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân.
3. Thu nhận vân tay của công dân theo các bước như sau:
Thu nhận vân tay phẳng của 4 ngón chụm bàn tay phải (ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út);
Thu nhận vân tay phẳng của 4 ngón chụm bàn tay trái (ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út);
Thu nhận vân tay phẳng của 2 ngón cái chụm;
Thu nhận vân tay lăn 10 ngón theo thứ tự: Ngón cái phải, ngón trỏ phải, ngón giữa phải, ngón áp út phải, ngón út phải, ngón cái trái, ngón trỏ trái, ngón giữa trái, ngón áp út trái, ngón út trái.
Trường hợp không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được.
4. Chụp ảnh chân dung của công dân
Ảnh chân dung của công dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự. Đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được mặc lễ phục tôn giáo, trang phục dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên nhưng phải đảm bảo rõ mặt, rõ hai tai.
5. In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên; cán bộ thu nhận thông tin công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.
6. In Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.
7. Thu lệ phí theo quy định.
8. Thu hồi Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân cũ đối với trường hợp công dân làm thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.
9. Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân.
10. Ngay trong ngày làm việc, cán bộ thu nhận thông tin công dân có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho bộ phận phân loại hồ sơ, chuyển Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) nơi công dân đăng ký thường trú.
Công an cấp xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư phải tiến hành kiểm tra xác minh và thực hiện phê duyệt, cập nhật thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1. Các trường hợp phải tra cứu qua tàng thư căn cước công dân gồm:
a) Chứng minh nhân dân 9 số bị mất hoặc hư hỏng không thể xác định được đầy đủ nội dung thông tin trên Chứng minh nhân dân 9 số;
b) Khi cần xác minh, đối chiếu thông tin về công dân trong tàng thư căn cước công dân.
2. Hồ sơ tra cứu gồm: Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu; Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.
3. Duyệt hồ sơ tra cứu:
a) Tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện):
Trường hợp tra cứu tàng thư căn cước công dân trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt hồ sơ tra cứu và gửi đến Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tra cứu.
Trường hợp tra cứu tàng thư căn cước công dân ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưởng Công an cấp huyện duyệt hồ sơ tra cứu và gửi đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu;
b) Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:
Trường hợp tra cứu tàng thư căn cước công dân trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Đội trưởng phụ trách công tác cấp, quản lý căn cước công dân (sau đây viết gọn là Đội trưởng Đội căn cước công dân) duyệt hồ sơ tra cứu và gửi đến Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tra cứu.
Trường hợp tra cứu tàng thư căn cước công dân ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt hồ sơ tra cứu và gửi đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu;
c) Tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư:
Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư duyệt hồ sơ cần tra cứu và gửi đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu.
4. Đơn vị nhận được yêu cầu tra cứu có trách nhiệm tra cứu theo nội dung, thời hạn tra cứu và gửi kết quả tra cứu cho đơn vị yêu cầu.
Sau khi nhận được kết quả tra cứu tàng thư căn cước công dân (nếu có), kết quả phê duyệt, cập nhật Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thực hiện như sau:
1. Tại đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
a) Đối với Công an cấp huyện
Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, lập danh sách kèm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, báo cáo Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, báo cáo Trưởng Công an cấp huyện.
Trưởng Công an cấp huyện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, đối với các hồ sơ không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
Sau khi Trưởng Công an cấp huyện duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện, Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chuyển dữ liệu điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, lập danh sách kèm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, báo cáo Đội trưởng Đội căn cước công dân.
Đội trưởng Đội căn cước công dân kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, đối với các hồ sơ không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
Sau khi Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện, Đội trưởng Đội căn cước công dân thực hiện chuyển dữ liệu điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư:
a) Đối với dữ liệu điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Công an các địa phương chuyển lên thì thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư trực tiếp tiếp nhận thì thực hiện như sau:
Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, lập danh sách kèm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân báo cáo Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.
Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; đối với hồ sơ không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
Sau khi hồ sơ đã được Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư duyệt thì thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ vào kết quả đối sánh sinh trắc học của hệ thống cấp Căn cước công dân, cán bộ xử lý dữ liệu hồ sơ căn cước công dân thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
Báo cáo Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt danh sách cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
Báo cáo Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt danh sách hồ sơ không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và có thông báo về cho đơn vị thu nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân để kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm (nếu có).
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Ngày cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân là ngày Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
3. Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tổ chức in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân sau khi đã được phê duyệt.
1. Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm:
a) Trả thẻ Căn cước công dân và cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu;
b) Cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và kiến nghị xác lập lại số định danh cá nhân (nếu có) theo quy định.
2. Đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm:
a) Trả thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân (nếu có).
Đối với trường hợp công dân đăng ký trả kết quả tại địa chỉ theo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân (nếu có) cho đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.
b) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú theo quy định;
c) Xóa dữ liệu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trên phần mềm thu nhận hồ sơ căn cước công dân sau 06 tháng kể từ ngày thu nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
1. Đối với hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:
a) Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;
b) Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân, phải chuyển phát thẻ Căn cước công dân về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Làm mất thẻ căn cước công dân khi làm lại thì có bị phạt không mới nhất 2025?
Làm mất thẻ căn cước công dân khi làm lại thì có bị phạt không mới nhất 2025?
Thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip là một giấy tờ quan trọng trong việc xác minh danh tính của công dân, giúp thuận tiện trong giao dịch và các thủ tục hành chính. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người dân gặp phải tình huống làm mất thẻ CCCD. Vậy khi làm lại thẻ căn cước công dân bị mất, liệu có bị phạt hay không? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc về việc làm lại thẻ CCCD mất và những quy định mới nhất về việc xử phạt trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cũng như quyền lợi của mình. 17/01/2025Cách phản ánh khi chưa nhận được CCCD gắn chip mới nhất 2025
Cách phản ánh khi chưa nhận được CCCD gắn chip mới nhất 2025
Căn cước công dân gắn chip (CCCD) là một giấy tờ quan trọng, giúp xác định danh tính và quản lý công dân một cách hiện đại, thuận tiện. Tuy nhiên, nhiều người dân vẫn gặp phải tình trạng chậm trễ trong việc nhận CCCD gắn chip mặc dù đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục. Vậy khi chưa nhận được căn cước công dân gắn chip, bạn cần làm gì để phản ánh và xử lý vấn đề này? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách thức phản ánh và giải quyết khi gặp phải tình trạng chưa nhận được CCCD gắn chip, giúp bạn nhanh chóng khắc phục vấn đề và bảo vệ quyền lợi của mình. 17/01/2025Căn cước công dân gắn chip bị sai thông tin thì phải làm sao mới nhất 2025?
Căn cước công dân gắn chip bị sai thông tin thì phải làm sao mới nhất 2025?
Căn cước công dân gắn chip là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý dân cư của Việt Nam, giúp xác định và quản lý thông tin cá nhân một cách chính xác và hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình cấp phát hoặc sử dụng, không ít trường hợp người dân phát hiện thông tin trên căn cước công dân bị sai lệch. Vậy khi gặp phải tình huống này, bạn cần làm gì để chỉnh sửa thông tin và đảm bảo quyền lợi của mình? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước sửa thông tin căn cước công dân gắn chip bị sai, giúp bạn nắm bắt quy trình và các thủ tục mới nhất trong năm 2025. 17/01/2025Sai thông tin trên thẻ Căn cước công dân gắn chip người dân phải làm gì? Trình tự thủ tục như thế nào mới nhất 2025?
Sai thông tin trên thẻ Căn cước công dân gắn chip người dân phải làm gì? Trình tự thủ tục như thế nào mới nhất 2025?
Việc sở hữu một thẻ căn cước công dân gắn chip chính xác không chỉ đảm bảo quyền lợi của công dân mà còn phục vụ hiệu quả công tác quản lý hành chính. Tuy nhiên, nhiều người dân đang gặp phải tình huống thông tin trên thẻ căn cước của mình bị sai. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách thức giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. 06/12/2024Làm lại Căn cước công dân mất bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Làm lại Căn cước công dân cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Làm lại Căn cước công dân cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng, không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chúng ta cần phải làm lại căn cước. Vậy, để thực hiện thủ tục này vào năm 2025, người dân cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó. 04/12/2024Làm lại Căn cước công dân ở đâu mới nhất 2025?
Làm lại Căn cước công dân ở đâu mới nhất 2025?
Căn cước công dân là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất đối với mỗi công dân. Nhưng không phải ai cũng biết rõ về địa điểm và thủ tục làm lại CCCD khi cần thiết. Bài viết này sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn. 04/12/202408 trường hợp bắt buộc phải làm lại Căn cước công dân mới nhất 2025?
08 trường hợp bắt buộc phải làm lại Căn cước công dân mới nhất 2025?
Từ ngày 01/07/2024, Luật Căn cước công dân đã có hiệu lực, quy định rõ ràng các trường hợp bắt buộc phải làm lại Căn cước công dân. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 8 trường hợp cần phải đổi thẻ Căn cước để đảm bảo thông tin cá nhân luôn chính xác và hợp lệ. 04/12/202402 cách làm lại Căn cước công dân khi bị mất mới nhất 2025
02 cách làm lại Căn cước công dân khi bị mất mới nhất 2025
Việc làm mất căn cước công dân (CCCD) là một tình huống bất ngờ và gây không ít phiền toái trong cuộc sống hiện đại. Để nhanh chóng khắc phục tình trạng này và tiếp tục thực hiện các giao dịch hành chính, việc làm lại CCCD là điều cần thiết. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết các bước cần thiết để làm lại CCCD một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. 04/12/2024Căn cước công dân gắn chip có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
