Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 32/2018/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phùng Xuân Nhạ |
| Ngày ban hành: | 26/12/2018 | Ngày hiệu lực: | 15/02/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Hướng dẫn lựa chọn tổ hợp môn lớp 10 theo chương trình giáo dục mới nhất 2025
Hướng dẫn lựa chọn tổ hợp môn lớp 10 theo chương trình giáo dục mới nhất 2025
Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2025 mang đến nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là ở cấp THPT với việc học sinh sẽ lựa chọn các tổ hợp môn học thay vì chỉ học các môn cố định. Việc lựa chọn tổ hợp môn lớp 10 không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập mà còn là bước ngoặt quan trọng định hướng cho ngành nghề và con đường sự nghiệp sau này. Vậy làm thế nào để đưa ra quyết định đúng đắn giữa vô vàn lựa chọn? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách lựa chọn tổ hợp môn lớp 10 phù hợp nhất với năng lực, sở thích và định hướng tương lai của bạn. 09/06/2025Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn tự chọn mới nhất 2025?
Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn tự chọn mới nhất 2025?
Với những thay đổi trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chương trình học lớp 10 năm 2025 có nhiều điểm mới, đặc biệt là ở các môn học tự chọn. Điều này tạo cơ hội cho học sinh được lựa chọn môn học phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp của bản thân. Vậy, chương trình học lớp 10 mới nhất sẽ có bao nhiêu môn tự chọn và các môn đó là gì? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết những thắc mắc đó. 09/06/2025Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn bắt buộc mới nhất 2025?
Chương trình học lớp 10 có bao nhiêu môn bắt buộc mới nhất 2025?
Với những đổi mới trong giáo dục, chương trình học lớp 10 có nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là về số lượng và cơ cấu các môn học bắt buộc. Điều này đặt ra nhiều thắc mắc cho học sinh, phụ huynh và giáo viên về việc liệu chương trình mới sẽ có bao nhiêu môn học bắt buộc và những môn học này là gì. Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề đó. 09/06/20251 năm học có 35 tuần theo quy định mới nhất 2025 đúng không?
