Tìm kiếm
Chương III Thông tư 312/2016/TT-BTC chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Thu nhập, chi phí
| Số hiệu: | 312/2016/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành: | 24/11/2016 | Ngày hiệu lực: | 10/01/2017 |
| Ngày công báo: | 09/01/2017 | Số công báo: | Từ số 21 đến số 22 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
1. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Toàn bộ các khoản thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định.
3. Các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:
1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi:
a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định;
b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan.
1.3. Thu hoạt động khác:
a) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản;
b) Thu cho thuê tài sản;
c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc hạch toán thu
Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu. Riêng đối với khoản thu hoạt động tài chính:
2.1. Cuối mỗi tháng hoặc quý, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam căn cứ vào tỷ lệ được phép trích trên số tiền thu được từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này để trang trải chi phí hoạt động và số tiền thu được từ hoạt động đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu nhập (bằng tỷ lệ nhân với (x) số thu từ đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi); hạch toán số thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại vào quỹ dự phòng nghiệp vụ. Trường hợp tỷ lệ được trích từ số tiền thu được của hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí hoạt động chưa được Bộ Tài chính phê duyệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm trích vào thu nhập theo mức bằng 80% tỷ lệ được trích của năm trước liền kề.
2.2. Cuối năm, căn cứ vào số tiền thu được từ hoạt động đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm hạch toán chính xác số thu vào thu nhập và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để bù đắp chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
2.3. Sau khi có Báo cáo kết quả kiểm toán Báo cáo tài chính năm của Kiểm toán Nhà nước hoặc các kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về thu chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trường hợp số thu từ đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi có thay đổi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh việc phân bổ số thu vào thu nhập và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để bù đắp chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
1. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:
1.1. Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 12 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
1.2. Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác.
1.3. Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
1.4. Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi và các khoản nợ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định của pháp luật.
1.5. Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật.
1.6. Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về bảo hiểm tiền gửi. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổng mức chi của khoản chi này không vượt quá 3% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ.
1.7. Chi cho cán bộ, nhân viên:
a) Chi phí tiền lương, thù lao của người quản lý Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Chi tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định;
đ) Chi trang phục giao dịch bằng tiền, bằng hiện vật; mức chi tối đa không quá mức chi trang phục giao dịch bằng tiền theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
e) Chi bảo hộ lao động theo quy định;
g) Chi trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
h) Chi khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động và các khoản chi y tế theo chế độ quy định;
i) Chi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm;
k) Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định;
l) Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
1.8. Chi hoạt động quản lý, bao gồm:
a) Chi vật tư văn phòng;
b) Chi về cước phí bưu điện, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện;
c) Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, môi trường;
d) Chi xăng dầu;
đ) Chi lễ tân, giao dịch đối ngoại, khánh tiết, hội nghị theo quy định hiện hành của pháp luật và phải gắn với hoạt động của Bảo hiềm tiền gửi Việt Nam. Các khoản chi này không quá 5% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ;
e) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước;
g) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác nước ngoài: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch đoàn ra được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Nhà nước về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí;
h) Chi đào tạo, tập huấn cán bộ: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch đào tạo, tập huấn cán bộ được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;
i) Chi nghiên cứu khoa học: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch nghiên cứu khoa học được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
k) Chi về thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước thực hiện trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
l) Chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
m) Chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng;
n) Chi thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải ban hành quy chế khen thưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu quả và tính đúng đắn của quy chế;
o) Chi cho công tác bảo vệ môi trường;
p) Chi án phí, lệ phí thi hành án (nếu có);
q) Chi phí quản lý khác theo quy định.
1.9. Chi dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
1.10. Chi về tài sản:
a) Chi trích khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ trích khấu hao đối với từng loại tài sản trong quy chế tài chính nội bộ cho phù hợp với đặc thù hoạt động;
b) Chi về mua bảo hiểm tài sản;
c) Chi mua sắm công cụ lao động;
d) Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản: Mức chi hàng năm tối đa không quá 5% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm;
đ) Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm sử dụng tài sản;
e) Chi về thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán);
g) Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ quy định.
1.11. Các khoản chi phí khác:
a) Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí hoạt động theo chế độ quy định;
b) Chi phòng cháy chữa cháy, quốc phòng an ninh;
c) Chi nộp thuế, phí, lệ phí;
d) Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngoài nước mà Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định;
đ) Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác cần thiết cho hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, phát sinh trong quá trình hoạt động, chưa quy định tại Thông tư này do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Nguyên tắc hạch toán chi
2.1. Chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật và nằm trong kế hoạch tài chính được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định hàng năm. Việc xác định chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán, phù hợp với quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.2. Các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí:
a) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ;
c) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ;
d) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.
Article 17. Management of revenues and expenditures of Deposit Insurance of Vietnam
1. The Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam shall be held accountable to the State bank of Vietnam and the law in the close management, guarantee of the correctness, honesty and legality of amounts receivable and costs of Deposit Insurance of Vietnam.
2. All of amounts receivable and expenditures on the operation of Deposit Insurance of Vietnam shall have documentary evidence in accordance with regulations of law and be sufficiently recorded in accounting books of Deposit Insurance of Vietnam in conformity with accounting system prescribed by the Ministry of Finance.
3. All of amounts receivable and expenditures of Deposit Insurance of Vietnam shall determined by Vietnamese dong; in case of amounts receivable and expenditures in a foreign currency, they shall be converted into Vietnamese dong in accordance with applicable law.
4. Deposit Insurance of Vietnam shall make correct and sufficient calculation of operating costs, cover all expenditures using its amounts receivable and take responsibility for its operating performance.
Article 18. Receipts of Deposit Insurance of Vietnam
1. Receipts of Deposit Insurance of Vietnam consist of:
1.1. Receipts from financial activities: is an amount deducted from the revenue earned from annual investment of idle funds in accordance with Clause 2 Article 6 hereof.
1.2. Receipts from deposit insurance services:
a) Receipts from fines imposed on insured institutions that violate regulations on the amount and time limit for payment of premiums according to the provisions of law;
b) Receipts from other deposit insurance services.
1.3. Receipts from other activities:
a) Receipts from liquidation, sale and assignment of fixed assets;
b) Receipts from lease of fixed assets;
c) Receipts from consultancy services and training for officers of insured institutions;
d) Other receipts.
2. Rules for accounting of receipts
Amounts receivable of Deposit Insurance of Vietnam must be determined in accordance with accounting standards and relevant law provisions with eligible documentary evidence and be included in revenues. With regard to amounts receivable from financial activities:
2.1. At the end of month or quarter, Deposit Insurance of Vietnam shall rely on a rate permissible to be deducted from the receipts from annual investment of idle capital to cover operational expenses according to the regulations set out in Clause 2 Article 6 hereof and the receipts earned from the investment of idle capital in such a month, quarter shall be temporarily deducted for entering in the accounts as earnings (equal to the multiplication of the rate by the receipts from the investment of idle capital); the remaining receipts from the investment of idle capital shall be entered in the technical reserve funds. In case such a deductible rate used to cover operational expenses is yet to be approved by the Ministry of Finance, Deposit Insurance of Vietnam shall temporarily enter into the accounts as earnings with a rate equal to 80% of the preceding year’s deductible rate.
2.2. At the end of year, based on the year’s receipts from investment of idle capital, Deposit Insurance of Vietnam shall be responsible for entering accurately the receipts in the accounts as earnings and the receipts after being partly deducted to cover the expenses according to the regulations set out in Clause 2 Article 6 hereof shall be supplemented to the technical reserve funds;
2.3. After State Audit of Vietnam’s annual finance audit report or the competent agencies’ conclusions on financial receipts and expenditures of Deposit Insurance of Vietnam are available, in the event the receipts from the investment of idle capital change, Deposit Insurance of Vietnam shall be responsible for adjusting allocation of the receipts to earnings and the receipts after being partly deducted to cover the operational expenses according to the regulations set out in Clause 2 Article 6 hereof to be supplemented to the technical reserve funds.
Article 19. Expenditures of Deposit Insurance of Vietnam
1. Expenditures of Deposit Insurance of Vietnam consist of:
1.1. Expenditures for interests for the loans coming from Deposit Insurance of Vietnam’s capital temporarily insufficient to pay insurance payout to depositors according to the regulations set out in Clause 12, Article 13 of the Law on deposit insurance.
1.2. Expenditures on payment and entrusted services.
1.3. Expenditures on participation in special control process; participation in management and liquidation of assets of insured institutions.
1.4. Expenditures for debt collection services (if any) to organizations permitted to practice debt collection services according to the provisions of law with respect to doubtful debts and debts of which Deposit Insurance of Vietnam has become the creditor when participating in the liquidation of assets of insured institutions going bankrupt according to the provisions of law.
1.5. Expenditures for exchange differences according to the regulations set out in the accounting standards and the provisions of law.
1.6. Expenditures for propagation and education of law and deposit insurance policies. Content and amount of payment shall be applied according to the provisions of law. Total amount of payment for these expenditures should not exceed 3% of the total appropriate payment.
1.7. Expenditures to employees:
a) Wages and remuneration paid to managerial officers of Deposit Insurance of Vietnam as instructed by the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs;
b) Wages and amounts considered wages paid to employees as decided by the Board of Directors according to the instructions of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs;
c) Expenditures on food expenses in accordance with regulations of law on corporate income tax;
d) Expenditures on female laborers according to regulated regime;
dd) Expenditures on business attire in cash or in kind: not exceeding the prescribed maximum amount of payment for business attire in accordance with regulations of law on corporate income tax;
e) Expenditures on personal protective equipment as regulated;
g) Expenditures on severance pay and redundancy pay;
h) Expenditures on regular check-ups for laborers and other medical expenses according to regulated regime;
i) Expenditures on annual leave pay;
k) Expenditures on social insurance, medical insurance, unemployment insurance, trade union expenses and other contributions according to regulated regime;
l) Expenditures of welfare nature paid for employees in accordance with law on corporate income tax (if any).
1.8. Expenditures on management activities including:
a) Expenditures on office supplies;
b) Expenditures on postal services, communications, telexes, leased lines, facsimile transmission;
c) Expenditures on electricity, water, medical services, office and environment sanitation;
d) Expenditures on fuel;
dd) Expenditures on formalities, external relations, festivities and conferences according to current regulations and must be closely related to activities of Deposit Insurance of Vietnam. These expenditures must not exceed 5% of the total appropriate payment.
e) Expenditures on officers’ domestic business travel expenses;
g) Expenditures on officers’ overseas business travel expenses: to be applied according to the proposed plan approved by Deposit Insurance of Vietnam. Content and amount of payment shall be applied according to state regulations on short-term foreign travel expenses for officers and public servants from public service providers and guaranteed by state budget.
h) Expenditures on training officers: to be applied within the plan of training officers approved by Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam. Content and amount of payment shall be applied according to state regulations on management and use of expenses for training officers and public servants;
i) Expenditures on scientific research: to be applied within the plan of scientific research approved by the Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam. Content and amount of payment: to be applied according to state regulations with respect of scientific and technological topic and project using state budget;
k) Expenditures on employment of domestic and foreign specialists: to be applied within the five-year plan approved by Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam;
l) Expenditures on investigation, inspection and auditing;
m) Expenditures on fines for violations of business contracts caused by objective events.
n) Expenditures on rewards for initiative in improving and increasing labor productivity, rewards for practice of material and expense thrift. Amount of reward decided by the General Director shall be based on levels of productivity from mentioned above jobs but not higher than the amount saved by those jobs in a year. Deposit Insurance of Vietnam must promulgate regulations on commendation and take legal responsibility for efficiency and soundness of the regulations;
o) Expenditures on environmental protection tasks;
p) Expenditures on court proceedings (if any);
q) Expenditures for other management tasks as regulated.
1.9. Expenditures on loan loss reserves in accordance with law on enterprises.
1.10. Expenditures on assets:
a) Fixed asset depreciation: Based on the provisions of law on management, use and deduction of fixed asset depreciation with respect to enterprises, Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam shall define specifically rate of deduction for each type of asset in the internal financial statute in accordance with particular operation;
b) Expenditures on purchase of asset insurance;
c) Expenditures on purchase of labor means;
d) Expenditures on maintenance and repair of assets: Maximum annual payment should not exceed 5% of fixed assets value on average;
dd) Expenditures on lease of assets under the contract of asset lease signed between the lessor and Deposit Insurance of Vietnam. In case payment for lease of assets is made once for multiple years, the rental shall be gradually allocated to the expenditures according to the number of years of use of the assets;
e) Expenditures on liquidation, sale and assignment of asset (including remaining value of assets and costs for liquidation and assignment);
g) The loss of assets that is not reimbursed by the prescribed sources.
1.11. Other expenditures:
a) Expenditures on activities of Communist Party and associations in case their budgets are not sufficient to cover activities according to regulated regime;
b) Expenditures for fire and explosion prevention, national defense and security;
c) Taxes, charges;
d) Membership fees imposed by Vietnamese and foreign trade associations of which Deposit Insurance of Vietnam is a member;
dd) Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam shall decide and take responsibility for the reasonable expenses that are necessary for its operation and not mentioned in this Circular.
2. Rules for accounting of expenditures
2.1. Expenditures of Deposit Insurance of Vietnam are expenses paid for operation of Deposit Insurance of Vietnam, consistent with rules of conformity between income and expenditures with sufficient documentary evidence in accordance with regulations of law and specified in annual financial plans of the State Bank of Vietnam. The expenditures shall be determined in accordance with accounting standards, law on corporate income tax and relevant law provisions.
2.2. Amounts of deposit insurance not allowed being included in expenditures:
a) Fines for violations against law by individuals as prescribed by law;
b) Expenditures not related to the operation of Deposit Insurance of Vietnam and not attached with eligible invoices or documents;
c) Expenditures covered by other sources;
d) Other expenditures as inappropriate.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bảo hiểm tiền gửi hạn mức lên đến 125 triệu đồng mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi hạn mức lên đến 125 triệu đồng mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro như mất khả năng thanh toán hoặc phá sản. Theo quy định mới nhất năm 2025, hạn mức bảo hiểm tiền gửi đã được điều chỉnh lên tối đa 125 triệu đồng cho mỗi cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Vậy hạn mức này áp dụng như thế nào? Có những điểm gì cần lưu ý đối với người gửi tiền? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định mới nhất, ý nghĩa của việc tăng hạn mức và những điều quan trọng mà người gửi tiền cần biết để bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi có bắt buộc không mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi có bắt buộc không mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế quan trọng nhằm bảo vệ người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc bảo hiểm tiền gửi có phải là bắt buộc hay không? Các tổ chức tín dụng có bắt buộc tham gia bảo hiểm tiền gửi không? Theo quy định mới nhất năm 2025, việc tham gia bảo hiểm tiền gửi có những điểm gì cần lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ tính bắt buộc của bảo hiểm tiền gửi, đối tượng tham gia và những quy định quan trọng liên quan. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đang hoạt động theo mô hình nào?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đang hoạt động theo mô hình nào?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là tổ chức tài chính quan trọng, có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Một trong những vấn đề được quan tâm là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đang hoạt động theo mô hình nào? Việc xác định mô hình hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế quản lý, vận hành và phạm vi bảo vệ người gửi tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình hoạt động của BHTG Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025 và vai trò của tổ chức này trong hệ thống tài chính quốc gia. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi bao nhiêu? Hạn mức bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?
Bảo hiểm tiền gửi bao nhiêu? Hạn mức bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế bảo vệ người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả hoặc phá sản. Một trong những vấn đề được quan tâm nhất là số tiền được bảo hiểm tối đa khi xảy ra rủi ro. Vậy bảo hiểm tiền gửi chi trả bao nhiêu? Hạn mức tối đa mà mỗi cá nhân được nhận theo quy định mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin chi tiết về mức chi trả bảo hiểm tiền gửi và những lưu ý quan trọng để người gửi tiền nắm rõ quyền lợi của mình. 28/10/2025Thời hạn trả tiền bảo hiểm tiền gửi, thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là khi nào?
Thời hạn trả tiền bảo hiểm tiền gửi, thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là khi nào?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế bảo vệ người gửi tiền khi tổ chức tín dụng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả hoặc phá sản. Một trong những vấn đề được quan tâm là thời hạn trả tiền bảo hiểm tiền gửi và thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo quy định pháp luật. Vậy bao lâu người gửi tiền sẽ nhận được bảo hiểm khi ngân hàng gặp rủi ro? Khi nào tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mốc thời gian quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025, giúp người gửi tiền hiểu rõ quyền lợi của mình. 28/10/2025Phí bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu? Người được bảo hiểm tiền gửi là ai?
Phí bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu? Người được bảo hiểm tiền gửi là ai?
Bảo hiểm tiền gửi là một trong những cơ chế quan trọng giúp bảo vệ người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Khi tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng phải nộp một khoản phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định pháp luật. Vậy mức phí bảo hiểm tiền gửi hiện nay là bao nhiêu? Ai là người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phí bảo hiểm tiền gửi, đối tượng được bảo hiểm và các quy định quan trọng liên quan. 28/10/2025Tiền gửi được bảo hiểm, tiền gửi không được bảo hiểm gồm những khoản nào mới nhất 2025?
Tiền gửi được bảo hiểm, tiền gửi không được bảo hiểm gồm những khoản nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền gửi tại ngân hàng đều được bảo hiểm. Vậy những khoản tiền gửi nào được bảo hiểm và những khoản nào không thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các loại tiền gửi được bảo hiểm, các khoản tiền gửi không được bảo hiểm và những lưu ý quan trọng để người gửi tiền có thể an tâm khi giao dịch tại các tổ chức tín dụng. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do ai thành lập? Tên giao dịch quốc tế của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là gì mới nhất 2025?
