Tìm kiếm
Chương II Thông tư 312/2016/TT-BTC chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Quản lý vốn và tài sản
| Số hiệu: | 312/2016/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành: | 24/11/2016 | Ngày hiệu lực: | 10/01/2017 |
| Ngày công báo: | 09/01/2017 | Số công báo: | Từ số 21 đến số 22 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ phí bảo hiểm tiền gửi, các nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
1. Vốn điều lệ:
a) Vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác;
b) Khi có yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Quỹ dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ các nguồn sau:
a) Tiền thu phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm;
b) Thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Các khoản tiền bảo hiểm không có người nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi;
d) Số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
đ) Chênh lệch thu chi tài chính còn lại hàng năm sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư này (nếu có).
3. Quỹ đầu tư phát triển.
4. Vốn khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Vốn tiếp nhận hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật liên quan;
b) Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có);
c) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản (nếu có);
d) Chênh lệch thu chi chưa phân bổ cho các quỹ (nếu có);
đ) Vốn hợp pháp khác.
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng vốn để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm thất thoát vốn, hư hỏng, mất mát tài sản.
3. Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ hoạt động của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 30% giá trị vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển hạch toán trên sổ sách kế toán. Việc đầu tư và mua sắm tài sản cố định phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, đảm bảo thực hành tiết kiệm chống lãng phí và trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản trị phê duyệt.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu tư, mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
a) Trong trường hợp quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được tiếp nhận hỗ trợ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản hướng dẫn.
b) Trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải bán trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền thì phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua (chênh lệch dương hoặc chênh lệch âm) được hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải theo dõi, hạch toán riêng các khoản thu được từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được trích một phần nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bù đắp chi phí.
a) Hàng năm Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xây dựng mức trích từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để hạch toán vào thu nhập và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, kèm theo phương án sử dụng vốn, dự kiến thu nhập, chi phí và các tài liệu khác có liên quan.
b) Trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, căn cứ đề nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định mức cụ thể được trích cho năm kế hoạch cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
c) Mức trích được xem xét, thay đổi trên cơ sở ý kiến đề nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nếu trong năm kế hoạch, Nhà nước thay đổi chính sách về bảo hiểm tiền gửi hoặc có nguyên nhân khách quan bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này ảnh hưởng đến nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán vào quỹ dự phòng nghiệp vụ số tiền còn lại sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. Mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.
b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.
d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ hàng năm Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, phương pháp đánh giá như sau:
a) Kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không phát sinh chênh lệch thu chi âm hoặc có chênh lệch thu chi dương thì được đánh giá là bảo toàn vốn.
b) Kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phát sinh chênh lệch thu chi âm (bao gồm trường hợp còn âm chênh lệch thu chi lũy kế) thì được đánh giá là không bảo toàn được vốn.
4. Khi đánh giá mức độ bảo toàn vốn, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến vốn và thu nhập, gồm:
a) Nhà nước điều chỉnh chính sách về bảo hiểm tiền gửi: điều chỉnh mức phí bảo hiểm tiền gửi, điều chỉnh hạn mức chi trả tiền bảo hiểm;
b) Quỹ dự phòng nghiệp vụ của bảo hiểm tiền gửi việt nam sụt giảm do chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi làm giảm nguồn vốn và thu nhập trong năm của bảo hiểm tiền gửi việt nam;
c) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác.
Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong đó thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm quyền đối với Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ để quản lý, sử dụng các loại tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Quy chế phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, quy định rõ trách nhiệm bồi thường của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát, gây tổn thất tài sản, thiệt hại cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
1. Kiểm kê tài sản:
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ hoặc đột xuất khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; hoặc theo quy định của Nhà nước. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thống kê tài sản thừa, thiếu, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xử lý kiểm kê tài sản theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đánh giá lại tài sản:
a) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng trường hợp cụ thể.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
Mọi tổn thất tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trừ tổn thất thuộc cam kết bảo hiểm tiền gửi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam) phải được lập biên bản xác định giá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau:
1. Nếu tổn thất do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
3. Giá trị tổn thất sau khi đã thu hồi và bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của các tổ chức bảo hiểm, dự phòng rủi ro, phần thiếu được hạch toán vào chi phí trong kỳ.
4. Những trường hợp tổn thất do thiên tai, địch họa hoặc nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không thể khắc phục được thì Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập phương án xử lý tổn thất báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
5. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý theo đúng quy định thì Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quyền cho thuê tài sản theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Việc sử dụng tài sản để cho thuê phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quyền chủ động và thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thẩm quyền quyết định, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong đó thẩm quyền quyết định phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định về thẩm quyền đối với Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện quản lý nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện quản lý nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
1. Việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Số tiền Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thu được từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bổ sung vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
Chapter II
Article 4. Operational capital of Deposit Insurance of Vietnam
Operation capital of Deposit Insurance of Vietnam consists of charter capital provided by the state budget, revenues from deposit insurance premiums, investment in idle funds and other legal sources of revenues according to the law, particularly as follows:
1. Charter capital
a) Charter capital of VND 5 trillion provided by the state budget and other legal sources;
b) When adjustment to charter capital is required, Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam shall report to the Ministry of Finance who shall then proactively coordinate with the State Bank of Vietnam to make submission to the Prime Minister for consideration.
2. Technical reserve funds are raised from the following sources:
a) Annual deposit insurance premiums;
b) Revenues from investment of idle funds of which an amount is deducted for covering operational costs of Deposit Insurance of Vietnam in accordance with Clause 3, Article 6 hereof;
c) Unclaimed insurance payout according to the regulations set out in Clause 6, Article 26 of the Law on deposit insurance;
d) Remaining amount (if any) from liquidation of assets by organizations having deposit insurance (hereinafter referred to as insured institutions) in accordance with Clause 2, Article 16 hereof;
dd) Annual outstanding balance after development investment funds, commendation and welfare funds are built up according to the regulations set out in Point dd, Paragraph 2, Article 21 hereof (if any).
3. Development investment funds.
4. Other capitals according to the provisions of law, including:
a) Capital received as aids according to the regulations set out in the Law on deposit insurance and relevant legal documents;
b) Legal financed capital from domestic and foreign organizations, individuals (if any);
c) Differences from re-evaluation of assets;
d) Outstanding balance that is not allocated to funds (if any);
dd) Other legal sources.
Article 5. Principles of capital use
1. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to use capital to serve its operation according to the law. Using capital of Deposit Insurance of Vietnam must ensure the safety and development of capital.
2. Deposit Insurance of Vietnam shall be responsible for monitoring all the existing capitals and assets, doing the bookkeeping in strict compliance with current financial regime and statistics, reflecting sufficiently, accurately and punctually changes in capital and assets during its operation, defining specific responsibilities of each department, individual for causing damage and loss of its capital, assets.
3. With respect to investment and procurement of fixed assets, Deposit Insurance of Vietnam shall comply with regulations of law applicable to single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to procure and invest in fixed assets in the limitation that the remaining value of the fixed assets would not exceed 30% of the charter capital plus the value of development investment fund stated in the accounting records. Investment and procurement of fixed assets must comply with state regulations, ensuring practice of thrift and anti-dissipation within the five-year plan approved by the Board of Directors.
4. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to use its temporarily idle funds to purchase Government bonds, treasury bills of State bank of Vietnam and make deposits at State Bank of Vietnam.
5. The technical reserve funds shall be used for the purpose of paying insurance payout to depositors in accordance with the law on deposit insurance.
a) In case the technical reserve funds are not sufficient to pay insurance payout to depositors, Deposit Insurance of Vietnam may receive aids or borrow from credit institutions or other organizations guaranteed by the Government in accordance with the Law on deposit insurance and its guiding documents.
b) In a case where Deposit Insurance of Vietnam has to sell Government bonds and/or treasury bills of the State bank of Vietnam in order to pay insurance payout to depositors, the difference between the selling price and buying price (positive or negative) shall be included in the technical reserve fund.
Article 6. Management of revenues derived from investments in idle funds
1. Deposit Insurance of Vietnam should monitor and separately record the revenues earned from the investment in idle funds as prescribed in Clause 4 Article 5 of this Circular.
2. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to deduct an amount from the revenues earned from investment in idle funds so as to cover its costs.
a) Annually, Deposit Insurance of Vietnam shall determine a specific amount to be deducted from revenues earned from investment in idle funds for the purpose of being included in revenues and send it to the Ministry of Finance before October 30 of the year preceding the planned year, enclosed with a plan for capital use, estimated revenues, costs, and other relevant documents.
b) Within 60 days from the date on which sufficient documents are received, the Ministry of Finance shall, according to request of Deposit Insurance of Vietnam, take charge and cooperate with the State bank of Vietnam to determine a specific amount to be deducted in the planned year for Deposit Insurance of Vietnam.
c) The amount to be deducted shall be considered changing upon request of Deposit Insurance of Vietnam if the State, in the planned year, changes policies for deposit insurance or any of force majeure events prescribed in Clause 4 Article 7 hereof occurs that affects revenues from investment in idle funds of Deposit Insurance of Vietnam.
3. The remaining amount of revenues from which an amount is deducted to cover operational costs prescribed in Clause 2 hereof shall be included in the technical reserve fund.
Article 7. Capital preservation of Deposit Insurance of Vietnam
1. Deposit Insurance of Vietnam takes responsibility for preserving and developing capital. Any fluctuation in state capital held by Deposit Insurance of Vietnam shall be reported to the State Bank of Vietnam and the Ministry of Finance for surveillance.
2. The preservation of state capital held by Deposit Insurance of Vietnam shall be carried out as follows:
a) Comply with regulations on management of capital use, assets, distribution of balance, other regulations on financial management and accounting system in accordance with regulations of law.
b) Buy property insurance as prescribed by law.
c) Deal with property losses, irrecoverable debts and build up loan loss reserves as prescribed by law.
d) Other measures in respect of preservation of state capital held by Deposit Insurance of Vietnam as prescribed by law.
3. Annually, Deposit Insurance of Vietnam shall assess the capital reservation level of Deposit Insurance of Vietnam as follows:
a) The operating results of Deposit Insurance of Vietnam shall be considered capital preservation if no negative balance arises or positive balance arises.
b) The operating results of Deposit Insurance of Vietnam shall be considered non capital preservation if negative balance arises (including negative accumulated balance).
4. When the capital preservation level is assessed, Deposit Insurance of Vietnam is entitled to exclude objectives factors that affect its capital and revenues, including the following cases:
a) The State adjusts policies for deposit insurance in respect of: deposit insurance premiums, limited insurance payout;
b) The amount of technical reserve fund of Deposit Insurance of Vietnam declines due to coverage of insurance payout to depositors at insured institutions resulting in a decline in sources of funds and revenues earned in such year of Deposit Insurance of Vietnam.
c) In case of natural disaster, conflagration, epidemic diseases, war and other force majeure events.
Article 8. Investment, construction, and procurement of fixed assets
The competence to decide, procedures for investment, construction, and procurement of fixed assets of Deposit Insurance of Vietnam shall be carried out in accordance with regulations of law applicable to single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State, in which the competence to decide projects for investment, construction, and procurement of fixed assets of Board of Directors of the Deposit Insurance of Vietnam shall be carried out in accordance with the regulations on competence applicable to Board of members of single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State.
Article 9. Internal regulations on asset management in Deposit Insurance of Vietnam
Deposit Insurance of Vietnam must formulate and promulgate Internal regulations on management and use of types of assets of Deposit Insurance of Vietnam. The internal regulations must specify the coordination of each department, individual in case of destruction, losses, and damage to Deposit Insurance of Vietnam.
Article 10. Inventory and re-evaluation of assets
1. Inventory of assets
Deposit Insurance of Vietnam shall carry out periodical or irregular inventory of assets after accounting books are closed for the formulation of annual financial statements; after natural disaster and hostility; or assets of Deposit Insurance of Vietnam are changed for some reason; or as stipulated by the law. Deposit Insurance of Vietnam should inventory assets in surplus and in shortage, determine causes, responsibility of relevant organizations and individuals and put forth an indemnity according to the regulations.
Deposit Insurance of Vietnam shall handle and inventory assets of the enterprises of which 100% charter capital is held by the State according to the law.
2. Re-evaluation of assets:
a) Deposit Insurance of Vietnam shall carry out re-evaluation of assets according to the decision of regulatory agencies;
b) The re-evaluation of assets should be in strict compliance with state regulations. Increasing or decreasing differences of value due to the re-evaluation of assets as regulated in Point a of this Clause are settled according to the provisions of law in respect of each specific case.
Article 11. Fixed asset depreciation
Deposit Insurance of Vietnam shall depreciate fixed assets according to the law in respect of enterprises.
Article 12. Handling of asset losses
Any loss of assets caused to Deposit Insurance of Vietnam (except for losses subject to deposit insurance commitments of Deposit Insurance of Vietnam) must be documented to determine lost value, causes, and responsibilities and handled as below:
1. If the loss is caused by human errors, the person causing such loss shall pay compensation. Board of Directors of Deposit Insurance of Vietnam shall decide degree of compensation and take responsibility for its decision.
2. Insured assets shall be handled under the contract of insurance.
3. Shortage of the lost value after being recovered and compensated by individuals, collectives, insurers, loan loss reserves, and the deficit shall be included in the expenses in the period.
4. With respect to losses or serious damage caused by natural disaster, hostility or force majeure events respectively that could not be tackled by Deposit Insurance of Vietnam, its Board of Directors shall plan a measure of handling and report to the State Bank of Vietnam who shall then make submission to the Prime Minister for decision.
5. Deposit Insurance of Vietnam shall be responsible for handling losses of assets punctually. In case those losses are not tackled, the Board of Directors and General Director shall be held accountable to law.
1. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to lease assets in compliance with the principle of efficiency, preservation and development of capital according to the law in respect of the enterprises of which 100% charter capital is held by the State.
2. Use of assets for lease must be in strict compliance with the regulations of the Civil Law and other relevant regulations.
Article 14. Liquidation and assignment of fixed assets
1. Deposit Insurance of Vietnam is entitled to proactively assign, sell or liquidate fixed assets in damage or technically obsolete, unwanted or unusable to recover capital in compliance with the principle of openness, transparency and preservation of capital.
2. The competence to decide, methods, procedures for liquidation, transfer of fixed assets of Deposit Insurance of Vietnam shall be carried out in accordance with regulations of law applicable to single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State, in which the competence to decide projects for liquidation, sale of fixed assets of Board of Directors of the Deposit Insurance of Vietnam shall be carried out in accordance with the regulations on competence applicable to Board of members of single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State.
Article 15. Management of accounts receivable, accounts payable
Deposit Insurance of Vietnam shall manage accounts receivable and accounts payable in accordance with regulations of law applicable to single-member limited liability company of which 100% charter capital is held by the State.
Article 16. Handling of receipts from liquidation of assets of insured institutions going bankrupt.
1. Liquidation of assets of insured institutions going bankrupt shall be executed according to the provisions of law.
2. The sums collected from liquidation of assets of insured institutions shall be added to the technical reserve fund.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Ngân hàng phá sản: Người gửi tiền được đền bù bao nhiêu mới nhất 2025?
Khi một ngân hàng phá sản, quyền lợi của người gửi tiền sẽ được bảo vệ như thế nào? Đây là mối quan tâm lớn đối với khách hàng gửi tiền tại các tổ chức tín dụng. Theo quy định mới nhất năm 2025, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) sẽ thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền trong giới hạn nhất định. Vậy số tiền đền bù tối đa mà người gửi tiền có thể nhận được khi ngân hàng phá sản là bao nhiêu? Có những trường hợp nào không được bảo hiểm chi trả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức chi trả bảo hiểm tiền gửi, quy trình nhận tiền và các lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) hoạt động với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Để thực hiện chức năng này, BHTG Việt Nam cần có nguồn lực tài chính vững mạnh. Vậy BHTG Việt Nam sử dụng nguồn lực tài chính từ đâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các nguồn tài chính chính của BHTG Việt Nam, bao gồm phí bảo hiểm tiền gửi, vốn điều lệ, nguồn đầu tư và các khoản hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước, nhằm đảm bảo tổ chức này có đủ khả năng chi trả bảo hiểm và xử lý rủi ro khi cần thiết. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro. Một trong những vấn đề được quan tâm là thời điểm chi trả tiền bảo hiểm khi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả. Vậy BHTG Việt Nam sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền vào thời điểm nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời hạn, điều kiện và quy trình chi trả tiền bảo hiểm để người gửi tiền có thể nắm bắt thông tin và bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ không bảo hiểm cho loại tiền gửi nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền gửi đều được bảo hiểm. Vậy những loại tiền gửi nào không thuộc phạm vi bảo hiểm của BHTG Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về các trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu Chi nhánh mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là tổ chức tài chính quan trọng, thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Để thực hiện nhiệm vụ này hiệu quả, BHTG Việt Nam có hệ thống chi nhánh hoạt động trên cả nước. Vậy hiện nay Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bao nhiêu chi nhánh? Các chi nhánh này phân bổ như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin mới nhất năm 2025 về số lượng và vai trò của các chi nhánh BHTG Việt Nam trong việc thực thi chính sách bảo hiểm tiền gửi. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là cơ quan gì mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là cơ quan gì mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là một tổ chức tài chính quan trọng, đóng vai trò bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Vậy Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là cơ quan gì? Tổ chức này hoạt động như thế nào và có những trách nhiệm gì trong việc bảo vệ hệ thống tài chính? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về chức năng, nhiệm vụ và vai trò của BHTG Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân không mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân không mới nhất 2025?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) là tổ chức tài chính quan trọng với nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và góp phần đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Một trong những vấn đề được quan tâm là BHTG Việt Nam có tư cách pháp nhân không? Nếu có, tư cách pháp nhân này được quy định như thế nào theo pháp luật mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa vị pháp lý của BHTG Việt Nam, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức này trong hệ thống tài chính quốc gia. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt từ nguồn nào?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt từ nguồn nào?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTG Việt Nam) không chỉ có vai trò bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền mà còn hỗ trợ các tổ chức tín dụng gặp khó khăn về thanh khoản thông qua cơ chế cho vay đặc biệt. Vậy BHTG Việt Nam cho vay đặc biệt từ nguồn nào? Điều kiện và nguyên tắc cho vay đặc biệt được quy định ra sao theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ nguồn vốn cho vay đặc biệt của BHTG Việt Nam và vai trò của cơ chế này trong việc đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bảo hiểm cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn không?
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bảo hiểm cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn không?
Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế quan trọng nhằm bảo vệ người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tín dụng gặp rủi ro. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền gửi đều được bảo hiểm, đặc biệt là các khoản tiền gửi không kỳ hạn – loại tiền gửi có thể rút bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước. Vậy Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có bảo hiểm cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn không? Nếu có, phạm vi áp dụng như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ vấn đề này và cung cấp những thông tin quan trọng để người gửi tiền nắm rõ quyền lợi của mình. 28/10/2025Bảo hiểm tiền gửi áp dụng cho loại hình tổ chức tín dụng nào?
