Tìm kiếm
Chương V Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA HỌC SINH
| Số hiệu: | 28/2020/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Nguyễn Hữu Độ |
| Ngày ban hành: | 04/09/2020 | Ngày hiệu lực: | 20/10/2020 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.
2. Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.
4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
5. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
1. Được học tập
a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.
b) Học sinh được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
c) Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn chưa được đi học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.
d) Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh.
đ) Học sinh được học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban.
e) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường.
Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách Đội.
Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và báo cáo trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
g) Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành, tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp.
2. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
3. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân.
4. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.
5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1. Hồ sơ học sinh chuyển trường
Trường có học sinh chuyển đi hướng dẫn việc hoàn thiện và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trường nhận học sinh chuyển đến tiếp nhận và quản lý hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn xin chuyển trường của Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).
b) Học bạ.
c) Thông tin về tài liệu học tập (tại trường đang học), tiến độ thực hiện chương trình (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này), bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định.
d) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục chuyển trường
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.
c) Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến.
đ) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
3. Thủ tục chuyển trường đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước.
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn đề nghị (theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này) với nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.
c) Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học sinh, trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh, xếp vào lớp phù hợp, tiếp nhận và quản lý hồ sơ học sinh theo quy định.
Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh thực hiện theo quy định của ngành và của pháp luật, trong đó cần chú ý:
Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập, kiểm tra, đánh giá và sinh hoạt.
Không gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến các hoạt động của lớp học, nhà trường và nơi công cộng.
Không gây nguy hiểm cho bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động vui chơi.
1. Thực hiện khen thưởng và kỉ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học sinh có thành tích xuất sắc, học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong học tập, rèn luyện và các phong trào thi đua, có nhiều đóng góp cho tập thể được các bạn trong lớp bình chọn hoặc có thành tích đột xuất khác thì được giáo viên, nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng theo các hình thức: tuyên dương trước lớp hoặc trước toàn trường, tặng giấy khen hoặc thư khen.
3. Học sinh có khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện và các phong trào thi đua, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp kỉ luật sau: nhắc nhở, hỗ trợ giúp đỡ trực tiếp để học sinh tiến bộ hơn; thông báo với cha mẹ học sinh nhằm phối hợp giúp đỡ học sinh khắc phục khuyết điểm. Giáo viên không được phê bình học sinh trước cả lớp, trước toàn trường hoặc trong cuộc họp chung với cha mẹ học sinh.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu điều lệ trường tiểu học chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu điều lệ trường tiểu học chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Điều lệ trường tiểu học là văn bản quan trọng quy định tổ chức, quản lý và vận hành hoạt động dạy học tại các cơ sở giáo dục bậc tiểu học. Việc ban hành và áp dụng điều lệ chuẩn, đúng quy định pháp luật không chỉ bảo đảm quyền, nghĩa vụ của nhà trường, giáo viên, học sinh mà còn là căn cứ để thực hiện quản lý giáo dục hiệu quả và thống nhất trên cả nước. Trong năm 2025, các quy định mới tiếp tục được cập nhật nhằm phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục tiểu học. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu điều lệ trường tiểu học chi tiết, chuẩn pháp lý theo quy định mới nhất, giúp các trường thuận tiện trong việc xây dựng, điều chỉnh và áp dụng. 03/07/2025Hồ sơ nhập học mầm non gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ nhập học mầm non gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Việc chuẩn bị hồ sơ nhập học cho trẻ mầm non là bước quan trọng đầu tiên khi trẻ bắt đầu làm quen với môi trường học tập. Năm 2025, theo quy định mới nhất, hồ sơ nhập học mầm non cơ bản gồm. đơn xin học, bản sao giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú, sổ tiêm chủng và giấy khám sức khỏe. Một số trường có thể yêu cầu thêm ảnh chân dung hoặc thông tin về người đón trẻ. 14/06/2025Hồ sơ nhập học lớp 1 gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ nhập học lớp 1 gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Khi trẻ chuẩn bị bước vào lớp 1, phụ huynh cần nắm rõ quy định mới nhất năm 2025 về hồ sơ nhập học để tránh sai sót và chậm trễ. Theo hướng dẫn chung, hồ sơ nhập học lớp 1 bao gồm. đơn xin nhập học, bản sao giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú, và sổ tiêm chủng của trẻ. Một số trường có thể yêu cầu thêm giấy khám sức khỏe hoặc phiếu đánh giá năng lực. 14/06/2025Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 mới nhất gồm những gì mới nhất 2025? Ai được tuyển thẳng khi tuyển sinh vào lớp 10?
Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 mới nhất gồm những gì mới nhất 2025? Ai được tuyển thẳng khi tuyển sinh vào lớp 10?
Bước vào kỳ tuyển sinh lớp 10 năm 2025, học sinh và phụ huynh cần chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tìm hiểu chính sách ưu tiên. Theo quy định mới nhất, hồ sơ tuyển sinh gồm. đơn dự tuyển, bản sao học bạ THCS, giấy khai sinh, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (hoặc bằng tốt nghiệp THCS nếu đã có), giấy tờ ưu tiên (nếu có). Riêng các đối tượng được tuyển thẳng gồm học sinh đạt giải quốc gia, con liệt sĩ, thương binh, người có công… theo quy định của Bộ GD&ĐT. 14/06/2025Hồ sơ nhập học lớp 10 gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ nhập học lớp 10 gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Sau khi có kết quả trúng tuyển kỳ thi vào lớp 10 năm học 2025–2026, học sinh cần thực hiện thủ tục nhập học theo hướng dẫn của trường trung học phổ thông nơi trúng tuyển. Đây là bước quan trọng để xác nhận quyền học tập tại trường đã chọn. Hồ sơ nhập học cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của từng Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các giấy tờ cá nhân, học bạ, giấy báo trúng tuyển và các loại giấy tờ minh chứng diện ưu tiên (nếu có). Việc hoàn tất thủ tục đúng hạn sẽ giúp học sinh chính thức trở thành học sinh lớp 10 trong năm học mới. 14/06/2025Hướng dẫn thủ tục nhập học vào lớp 10 năm 2025? Hồ sơ nhập học gồm có những giấy tờ gì?
Hướng dẫn thủ tục nhập học vào lớp 10 năm 2025? Hồ sơ nhập học gồm có những giấy tờ gì?
Sau khi có kết quả trúng tuyển vào lớp 10, học sinh và phụ huynh cần nhanh chóng nắm rõ các bước thủ tục nhập học để đảm bảo đúng thời gian quy định của trường. Thủ tục nhập học vào lớp 10 năm 2025 nhìn chung không quá phức tạp, nhưng yêu cầu đầy đủ giấy tờ cần thiết như. bản chính Giấy báo trúng tuyển, học bạ THCS, giấy khai sinh, hồ sơ học sinh theo mẫu quy định và các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có). Việc chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình nhập học diễn ra thuận lợi, tránh tình trạng bị từ chối do thiếu thông tin hoặc sai sót trong giấy tờ. 14/06/2025Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ nhập học đại học mới nhất 2025
Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ nhập học đại học mới nhất 2025
Năm 2025, sau khi thí sinh hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT và có kết quả trúng tuyển đại học, việc chuẩn bị thủ tục và hồ sơ nhập học đúng, đủ là bước quan trọng để chính thức trở thành tân sinh viên. Mỗi trường có thể có yêu cầu cụ thể riêng, nhưng nhìn chung, hồ sơ nhập học thường bao gồm. giấy báo trúng tuyển, bản chính hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT, học bạ, giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân thân, ảnh thẻ và các giấy tờ ưu tiên (nếu có). Ngoài ra, thủ tục nhập học có thể thực hiện trực tiếp tại trường hoặc online tùy theo quy định của từng cơ sở đào tạo. 14/06/2025Có thể học vượt lớp hay không? 2 trường hợp học sinh được học vượt lớp mới nhất 2025
Có thể học vượt lớp hay không? 2 trường hợp học sinh được học vượt lớp mới nhất 2025
Nhiều phụ huynh và học sinh có năng lực học tập vượt trội thường băn khoăn liệu có thể xin học vượt lớp để rút ngắn thời gian học tập hay không. Trên thực tế, việc học vượt lớp là hoàn toàn có thể, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2025, chính sách liên quan đến học sinh học vượt lớp vẫn được duy trì với một số điểm lưu ý quan trọng. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ 2 trường hợp học sinh được phép học vượt lớp theo quy định mới nhất, cũng như các thủ tục liên quan để phụ huynh nắm rõ và chuẩn bị đúng cách. 14/06/2025Mấy tuổi học lớp 1? 5 tuổi có được học lớp 1 không?
Mấy tuổi học lớp 1? 5 tuổi có được học lớp 1 không?
Việc xác định độ tuổi phù hợp để trẻ vào lớp 1 là mối quan tâm lớn của nhiều phụ huynh, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị cho năm học mới. Câu hỏi “trẻ mấy tuổi học lớp 1?” hay “5 tuổi có được học lớp 1 không?” được đặt ra rất phổ biến, nhất là khi có xu hướng muốn cho con học sớm để “vượt cấp” hay tiết kiệm thời gian học tập. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không phải độ tuổi nào cũng được phép vào học lớp 1. Trong nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025 để phụ huynh hiểu rõ và áp dụng đúng. 14/06/2025Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025
