Tìm kiếm
PHỤ LỤC I Thông tư 27/2022/TT-BNNPTNT : ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
| Số hiệu: | 27/2022/TT-BNNPTNT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Ngày ban hành: | 30/12/2022 | Ngày hiệu lực: | 28/02/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý công trình thủy lợi
Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, phát triển công trình thủy lợi.
Theo đó, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
Là mức hao phí cần thiết về lao động, vật liệu, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu, máy móc, thiết bị, chi phí quản lý để hoàn thành công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong điều kiện cụ thể đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đồng thời, xây dựng và thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Được quy định trong điều kiện bình thường để thực hiện nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Đảm bảo đầy đủ các hao phí cần thiết để hoàn thành công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn, QCVN, quy định kỹ thuật, quy trình công nghệ do CQNN có thẩm quyền công bố, ban hành.
- Được xây dựng trên cơ sở thực tiễn quản lý, khai thác công trình thủy lợi, duy trì sự làm việc bình thường của máy móc, thiết bị, công trình thủy lợi và an toàn công trình; bảo đảm tính trung bình tiên tiến, tính ổn định trong thời gian nhất định.
- Khi có sự thay đổi công nghệ, quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì định mức kinh tế - kỹ thuật phải được điều chỉnh hoặc xây dựng mới.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
(Kèm theo Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỒ CHỨA NƯỚC
Bảng 1. Định mức lao động quản lý, khai thác hồ chứa nước
Đơn vị: công/hồ/năm
|
TT |
Vùng |
Hồ chứa nước lớn |
Hồ chứa nước vừa |
Hồ chứa nước nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
1.947 |
3.743 |
773 |
1.469 |
86 |
563 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
1.421 |
2.774 |
442 |
1.092 |
122 |
413 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
2.120 |
3.719 |
975 |
1.556 |
149 |
543 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
1.871 |
3.822 |
768 |
1.553 |
165 |
566 |
|
5 |
Tây Nguyên |
1.991 |
3.681 |
879 |
1.487 |
113 |
562 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
2.125 |
3.479 |
716 |
1.454 |
147 |
557 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
804 |
1.208 |
204 |
483 |
II. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐẬP
Định mức lao động quản lý, khai thác, vận hành đập (không bao gồm đập của hồ chứa nước) như sau:
Bảng 2. Định mức lao động quản lý, khai thác đập
Đơn vị: công/đập/năm
|
TT |
Vùng |
Đập lớn |
Đập vừa |
Đập nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
526 |
729 |
379 |
522 |
36 |
277 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
|
|
|
|
94 |
280 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
467 |
744 |
381 |
556 |
65 |
334 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
|
|
392 |
570 |
94 |
302 |
|
5 |
Tây Nguyên |
453 |
684 |
380 |
530 |
52 |
285 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
348 |
679 |
385 |
550 |
93 |
222 |
III. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC TRẠM BƠM ĐIỆN
Bảng 3. Định mức lao động quản lý, khai thác trạm bơm điện tưới, trạm bơm tưới tiêu kết hợp
Đơn vị: công/trạm bơm/năm
|
TT |
Vùng |
Trạm bơm lớn |
Trạm bơm vừa |
Trạm bơm nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
|
|
466 |
1.194 |
322 |
952 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
1.170 |
2.781 |
312 |
1.298 |
229 |
644 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
|
|
421 |
1.844 |
172 |
939 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
|
|
707 |
1.681 |
383 |
915 |
|
5 |
Tây Nguyên |
|
|
943 |
1.261 |
442 |
1.213 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
|
|
1.250 |
1.558 |
856 |
1.202 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
530 |
1.513 |
199 |
1.165 |
Bảng 4. Định mức lao động quản lý, khai thác trạm bơm tiêu
Đơn vị: công/trạm bơm/năm
|
TT |
Vùng |
Trạm bơm lớn |
Trạm bơm vừa |
Trạm bơm nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
1.774 |
2.787 |
471 |
1.841 |
423 |
824 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
1.622 |
4.052 |
458 |
1.528 |
319 |
512 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
|
|
459 |
1.879 |
234 |
913 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
|
|
450 |
1750 |
350 |
850 |
|
5 |
Đông Nam bộ |
|
|
340 |
1.618 |
301 |
810 |
|
6 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
292 |
1.487 |
252 |
1.263 |
IV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CỐNG
Định mức lao động quản lý, khai thác, vận hành cống (áp dụng đối với cống có máy đóng mở vận hành) như sau:
Bảng 5. Định mức lao động quản lý, khai thác cống
Đơn vị: công/cống/năm
|
TT |
Vùng |
Cống lớn |
Cống vừa |
Cống nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
|
|
150,1 |
295,4 |
31,0 |
61,0 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
361,0 |
1.122,6 |
100,6 |
612,9 |
26,8 |
72,8 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
619,4 |
2.252,1 |
143,5 |
1.412,8 |
65,6 |
124,8 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
335,6 |
1.581,3 |
174,1 |
1.315,5 |
68,9 |
215,0 |
|
5 |
Tây Nguyên |
|
|
111,3 |
590,9 |
47,3 |
140,9 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
487,2 |
1.502,9 |
216,6 |
1.100,6 |
52,5 |
135,1 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
542,6 |
1.550,3 |
381,1 |
652,5 |
117,6 |
393,9 |
Ghi chú: Định mức lao động quản lý, khai thác cống quy định tại Bảng 5 không bao gồm cống của đập quy định tại Bảng 1, cống của hồ chứa nước quy định tại Bảng 2.
V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ THỐNG DẪN, CHUYỂN NƯỚC, ĐƯỜNG ỐNG
Hệ thống dẫn, chuyển nước quy định tại Bảng 6, Bảng 7 và Bảng 8 bao gồm các loại công trình: Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng. Việc phân loại công trình thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Bảng 6. Định mức lao động quản lý, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước tưới, tưới tiêu kết hợp có kết cấu bằng đất
Đơn vị: công/km/năm
|
TT |
Vùng |
Loại lớn |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
38,2 |
48,1 |
28,5 |
37,4 |
17,9 |
25,1 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
30,0 |
66,4 |
26,4 |
50,8 |
18,0 |
32,8 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
|
|
28,8 |
49,6 |
18,8 |
33,0 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
|
|
31,5 |
40,2 |
16,3 |
27,5 |
|
5 |
Tây Nguyên |
|
|
|
|
15,9 |
33,3 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
27,5 |
49,2 |
25,2 |
40,7 |
16,0 |
26,0 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
14,3 |
33,2 |
10,8 |
25,5 |
8,7 |
18,4 |
Bảng 7. Định mức lao động quản lý, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước tưới, tưới tiêu kết hợp được kiên cố
Đơn vị: công/km/năm
|
TT |
Vùng |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
21,2 |
34,0 |
14,4 |
19,3 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
21,2 |
38,9 |
13,0 |
27,0 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
21,8 |
38,8 |
13,5 |
25,9 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
25,4 |
30,4 |
13,1 |
22,2 |
|
5 |
Tây Nguyên |
|
|
13,9 |
25,3 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
20,9 |
33,5 |
12,1 |
22,5 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
18,9 |
31,4 |
11,9 |
22,0 |
Bảng 8. Định mức lao động quản lý, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước có nhiệm vụ tiêu, thoát nước
Đơn vị: công/km/năm
|
TT |
Vùng |
Loại lớn |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
I |
Hệ thống dẫn, chuyển nước có kết cấu bằng đất |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
|
|
8,8 |
15,1 |
6,6 |
9,7 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
13,6 |
24,1 |
9,7 |
16,3 |
8,0 |
12,3 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
|
|
10,4 |
17,8 |
15,7 |
21,6 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
|
|
11,2 |
19,2 |
14,4 |
19,3 |
|
5 |
Đông Nam Bộ |
|
|
22,3 |
27,6 |
16,2 |
21,3 |
|
6 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
20,2 |
29,7 |
17,7 |
22,9 |
13,3 |
17,7 |
|
II |
Hệ thống dẫn, chuyển nước được kiên cố |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đồng bằng sông Hồng |
|
|
7,4 |
11,9 |
5,8 |
8,2 |
Bảng 9. Định mức lao động quản lý, khai thác đường ống
Đơn vị: công/km đường ống/năm
|
Vùng |
Đường ống lớn |
Đường ống vừa |
Đường ống nhỏ |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
|
|
Áp dụng chung toàn quốc |
27,1 |
45,3 |
21,0 |
33,5 |
12,8 |
22,9 |
VI. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC BỜ BAO THỦY LỢI
Bảng 10. Định mức lao động quản lý, khai thác bờ bao thủy lợi
Đơn vị: công/km bờ bao/năm
|
TT |
Vùng |
Bờ bao vừa |
Bờ bao nhỏ |
||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Đông Nam Bộ |
10,1 |
20,9 |
7,1 |
17,4 |
|
2 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
9,6 |
19,0 |
6,8 |
15,8 |
VII. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ DIỆN TÍCH TƯỚI TIÊU
Bảng 11. Định mức lao động quản lý diện tích tưới tiêu
Đơn vị: công/ha/vụ
|
TT |
Vùng |
Hợp đồng tưới tiêu dưới 100 ha |
Hợp đồng tưới tiêu từ 100 đến 300 ha |
Hợp đồng tưới tiêu từ 300 ha trở lên |
|||
|
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
1 |
Miền núi phía Bắc |
0,057 |
0,298 |
0,021 |
0,057 |
0,024 |
0,038 |
|
2 |
Đồng bằng sông Hồng |
0,072 |
0,311 |
0,020 |
0,077 |
0,028 |
0,047 |
|
3 |
Bắc Trung Bộ |
0,080 |
0,249 |
0,017 |
0,075 |
0,024 |
0,043 |
|
4 |
Nam Trung Bộ |
0,088 |
0,377 |
0,024 |
0,095 |
0,031 |
0,054 |
|
5 |
Tây Nguyên |
0,088 |
0,313 |
0,018 |
0,079 |
0,025 |
0,045 |
|
6 |
Đông Nam Bộ |
0,084 |
0,394 |
0,028 |
0,097 |
0,033 |
0,056 |
|
7 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
0,079 |
0,334 |
0,020 |
0,093 |
0,029 |
0,052 |
Ghi chú: Đơn vị diện tích (ha) tại Bảng trên là diện tích tưới tiêu chủ động cho lúa. Trường hợp tạo nguồn hoặc lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì quy đổi về diện tích tưới chủ động, phương pháp, hệ số quy đổi diện tích được xác định theo lượng nước cung cấp cho cây trồng hoặc các tiêu thức phù hợp hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành.
VIII. HƯỚNG DẪN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
Đánh giá, so sánh định mức lao động trực tiếp giữa kết quả tính toán của đơn vị khai thác công trình thủy lợi với quy định tại Thông tư như sau:
Ví dụ: Đơn vị khai thác công trình thủy lợi thuộc vùng Tây Nguyên, có số lượng công trình được phân loại theo quy định như sau:
|
TT |
Công trình |
Đơn vị tính |
Số lượng công trình |
||
|
Loại lớn |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
|||
|
1. |
Hồ chứa nước |
hồ |
15 |
50 |
110 |
|
2. |
Đập |
đập |
|
60 |
|
|
3. |
Trạm bơm điện tưới và tưới tiêu kết hợp |
trạm |
|
10 |
5 |
|
4. |
Cống |
cống |
|
15 |
400 |
|
5. |
Hệ thống dẫn, chuyển nước: |
|
|
|
|
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp kết cấu bằng đất |
km |
|
|
150 |
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp đã kiên cố (bê tông, xây gạch, lát đá,…) |
km |
|
|
720 |
Diện tích theo hợp đồng tưới tiêu được quy đổi về tưới tiêu chủ động cho lúa của đơn vị khai thác công trình thủy lợi như sau:
|
TT |
Diện tích |
Đơn vị tính |
Diện tích |
||
|
dưới 100 ha |
từ 100 ha đến 300 ha |
từ 300 ha trở lên |
|||
|
|
Diện tích hợp đồng tưới tiêu quy về tưới tiêu chủ động cho lúa |
ha |
22.000 |
32.000 |
78.000 |
Bước 1: Đơn vị khai thác công trình thủy lợi tính toán định mức lao động trực tiếp quản lý, vận hành toàn bộ công trình tại bảng trên, theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, được kết quả là: 196.177,3 công/năm.
Bước 2: Xác định định mức lao động trực tiếp theo quy định tại Thông tư:
- Định mức lao động trực tiếp (trong Phụ lục Thông tư) đối với công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi của đơn vị khai thác công trình thủy lợi vùng Tây Nguyên:
|
TT |
Công trình |
Đơn vị tính |
Định mức lao động trực tiếp |
Ghi chú |
||
|
Loại lớn |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
||||
|
1 |
Hồ chứa nước |
công/hồ/năm |
1991 -:- 3681 |
879 -:- 1487 |
113 -:- 562 |
Bảng 1 |
|
2 |
Đập |
công/đập/năm |
453 -:- 684 |
380 -:- 530 |
52 -:- 285 |
Bảng 2 |
|
3 |
Trạm bơm điện tưới và tưới tiêu kết hợp |
công/trạm bơm/năm |
|
943 -:- 1261 |
442 -:- 1213 |
Bảng 3 |
|
4 |
Cống |
công/cống/năm |
|
111,3 -:- 590,9 |
47,3 -:- 140,9 |
Bảng 5 |
|
5 |
Hệ thống dẫn, chuyển nước: |
|
|
|
|
|
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp kết cấu bằng đất |
công/km/năm |
|
|
15,9 -:- 33,3 |
Bảng 6 |
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp đã kiên cố (bê tông, xây gạch, lát đá,…) |
công/km/năm |
|
|
13,9 -:- 25,3 |
Bảng 7 |
Định mức lao động trực tiếp (trong Phụ lục Thông tư) đối với công tác quản lý diện tích tưới tiêu của đơn vị khai thác công trình thủy lợi vùng Tây Nguyên:
|
TT |
Quản lý diện tích tưới tiêu |
Đơn vị tính |
Định mức lao động trực tiếp |
Ghi chú |
||
|
Diện tích dưới 100 ha |
Diện tích từ 100 ha đến 300 ha |
Diện tích từ 300 ha trở lên |
||||
|
|
Định mức |
công/ha/vụ |
0,088 -:- 0,313 |
0,018 -:- 0,079 |
0,025 -:- 0,045 |
Bảng 11 |
- Tổng hao phí lao động trực tiếp theo định mức quy định tại Phụ lục Thông tư (xác định mức tối đa, tối thiểu) bằng: tổng cộng của định mức lao động trực tiếp x (nhân) số lượng công trình tương ứng theo phân loại công trình, kết quả tại bảng sau:
|
TT |
Công trình |
Đơn vị tính |
Tổng hợp định mức lao động trực tiếp |
|
|
Tối thiểu |
Tối đa |
|||
|
1 |
Hồ chứa nước |
công/năm |
86.245 |
191.385 |
|
2 |
Đập |
công/năm |
22.800 |
31.800 |
|
3 |
Trạm bơm điện tưới và tưới tiêu kết hợp |
công/năm |
11.640 |
18.675 |
|
4 |
Cống |
công/năm |
20.590 |
65.224 |
|
5 |
Hệ thống dẫn, chuyển nước: |
|
|
|
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp kết cấu bằng đất |
công/năm |
2.385 |
4.995 |
|
- |
Tưới, tưới tiêu kết hợp đã kiên cố (bê tông, xây gạch, lát đá,…) |
công/năm |
10.008 |
18.216 |
|
6 |
Quản lý diện tích tưới tiêu |
công/năm |
4.462 |
12.924 |
|
|
Tổng cộng: |
công/năm |
158.129,5 |
343.218,5 |
Bước 3: Rà soát, đánh giá kết quả tính toán hao phí lao động trực tiếp của đơn vị khai thác công trình thủy lợi:
- Tổng hao phí lao động trực tiếp theo tính toán của đơn vị khai thác công trình thủy lợi là: 196.177,3 công/năm.
- Tổng hao phí lao động trực tiếp theo định mức quy định tại Thông tư là: từ 158.129,5 -:- 343.218,5 công/năm.
Số liệu cho thấy kết quả tính toán hao phí lao động trực tiếp của đơn vị khai thác công trình thủy lợi nằm trong khung định mức. Do đó, kết quả tính toán là phù hợp theo quy định.
