Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 21/2023/TT-BYT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Lê Đức Luận |
| Ngày ban hành: | 17/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 17/11/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước, Y tế | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/01/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Khung giá dịch vụ khám bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
Ngày 17/11/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2023/TT-BYT quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.
Khung giá dịch vụ khám bệnh trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
- Bệnh viện hạng đặc biệt: giá tôi thiểu là 42.100 đồng, tối đa là 45.900 đồng.
- Bệnh viện hạng I: giá tôi thiểu là 42.100 đồng, tối đa là 45.900 đồng.
- Bệnh viện hạng II: giá tôi thiểu là 37.500 đồng, tối đa là 41.000 đồng.
- Bệnh viện hạng III: giá tôi thiểu là 33.200 đồng, tối đa là 35.800 đồng.
- Bệnh viện hạng IV: giá tôi thiểu là 30.100 đồng, tối đa là 32.700 đồng.
- Trạm y tế xã: giá tôi thiểu là 30.100 đồng, tối đa là 32.700 đồng.
- Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh): giá tôi thiểu là 200.000 đồng, tối đa là 230.200 đồng.
- Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tôi thiểu là 160.000 đồng, tối đa là 184.200 đồng.
- Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tôi thiểu là 160.000 đồng, tối đa là 184.200 đồng.
- Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tôi thiểu là 450.000 đồng, tối đa là 515.400 đồng.
Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước bao gồm:
- Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh.
- Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh.
- Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh.
Xem chi tiết tại Thông tư 21/2023/TT-BYT có hiệu lực từ 17/11/2023 và thay thế Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018, Thông tư 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Khám sức khỏe thi bằng A1: Tiêu chuẩn, chi phí, nội dung khám mới nhất 2025
Khám sức khỏe thi bằng A1: Tiêu chuẩn, chi phí, nội dung khám mới nhất 2025
Việc khám sức khỏe là một trong những yêu cầu bắt buộc khi tham gia kỳ thi cấp giấy phép lái xe A1. Tuy nhiên, không phải ai cũng rõ về các tiêu chuẩn, chi phí và nội dung khám cần thiết để đủ điều kiện thi. Để giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe, các bước khám và chi phí cần thiết trong năm 2025. Hãy cùng tìm hiểu để chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định trước khi đăng ký thi bằng lái xe A1. 15/04/2025Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Hiện nay, khi đi khám chữa bệnh, nhiều người băn khoăn liệu khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế (BHYT) hay không. Với sự phát triển của hệ thống y tế, các bệnh viện và phòng khám cung cấp nhiều dịch vụ khám bệnh khác nhau, bao gồm khám theo diện bảo hiểm và khám dịch vụ. Việc hiểu rõ quy định về BHYT đối với khám dịch vụ sẽ giúp người bệnh đưa ra lựa chọn phù hợp, tối ưu chi phí và quyền lợi khi đi khám chữa bệnh. Vậy, khi sử dụng dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu, người bệnh có được hưởng BHYT không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 28/10/2025Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Làm mất thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là tình huống không hiếm gặp, khiến nhiều người lo lắng không biết có được tiếp tục khám chữa bệnh hay không. Theo quy định mới nhất năm 2025, người tham gia BHYT vẫn có thể khám chữa bệnh ngay cả khi không có thẻ giấy, nhưng cần thực hiện một số biện pháp thay thế. Hiện nay, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã triển khai các hình thức tra cứu và xác nhận BHYT điện tử như sử dụng CCCD gắn chip, ứng dụng VssID hoặc mã số BHXH để thay thế thẻ giấy khi đi khám. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu không có bất kỳ thông tin nào chứng minh quyền lợi BHYT, người bệnh có thể phải tạm ứng chi phí khám chữa bệnh trước và làm thủ tục thanh toán sau. Vậy không có hoặc làm mất thẻ BHYT thì cần làm gì để đảm bảo quyền lợi? Những cách nào có thể sử dụng thay thế thẻ BHYT giấy? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xử lý khi gặp tình huống này. 28/10/2025Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh cho người dân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc. Đi khám bệnh bằng thẻ BHYT có phải trả tiền không? Nếu có thì mất bao nhiêu? Theo quy định mới nhất năm 2025, mức hưởng BHYT sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nơi khám chữa bệnh (đúng tuyến hay trái tuyến), loại bệnh điều trị, đối tượng tham gia BHYT… Trong một số trường hợp, người bệnh được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, nhưng cũng có những trường hợp phải đồng chi trả một phần chi phí. Vậy cụ thể đi khám bệnh có BHYT có mất tiền không, ai được hưởng miễn phí 100%, và những trường hợp nào cần trả thêm chi phí? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quyền lợi của mình theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VssID do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phát triển cho phép người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử thay thế hoàn toàn thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Việc tích hợp thông tin BHYT trên VssID giúp giảm bớt thủ tục giấy tờ, tra cứu nhanh chóng quyền lợi bảo hiểm và thuận tiện khi sử dụng. Chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng, xuất trình mã QR thẻ BHYT điện tử là người dân có thể được hưởng đầy đủ chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Vậy cách sử dụng ứng dụng VssID để thay thế thẻ BHYT giấy như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VssID thay thẻ BHYT giấy theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn áp dụng dễ dàng và thuận tiện nhất. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VNeID không chỉ giúp người dân quản lý thông tin cá nhân mà còn có thể thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp tích hợp thông tin BHYT vào tài khoản định danh điện tử, giúp việc khám chữa bệnh trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn. Chỉ cần quét mã QR hoặc xuất trình thông tin BHYT trên VNeID, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi mà không cần mang theo thẻ giấy. Vậy cách sử dụng ứng dụng VNeID thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VNeID để thay thế thẻ BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, Căn cước công dân (CCCD) gắn chip có thể được sử dụng thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một trong những bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp người dân tiết kiệm thời gian, giảm giấy tờ phải mang theo khi đến cơ sở khám chữa bệnh. Chỉ cần CCCD gắn chip hoặc tra cứu thông tin trên hệ thống dữ liệu bảo hiểm y tế, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định. Vậy cách sử dụng CCCD gắn chip thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần lưu ý những gì khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng CCCD gắn chip để khám chữa bệnh bằng BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/202503 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không còn bắt buộc phải mang theo thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Thay vào đó, có thể sử dụng các phương thức tra cứu và xác minh thông tin BHYT điện tử để đảm bảo quyền lợi mà vẫn thuận tiện, nhanh chóng. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho phép người dân sử dụng Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, ứng dụng VssID hoặc tra cứu mã số BHYT online để thay thế thẻ giấy khi đến bệnh viện, cơ sở y tế. Vậy cách sử dụng BHYT không cần thẻ giấy như thế nào? Những phương thức nào được áp dụng mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết 03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang theo thẻ BHYT giấy, giúp bạn yên tâm sử dụng bảo hiểm một cách thuận tiện nhất. 28/10/2025Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe Hà Nội mới nhất 2025
Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe Hà Nội mới nhất 2025
Việc kiểm tra sức khỏe trước khi thi hoặc gia hạn giấy phép lái xe là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ quy định pháp luật. Tại Hà Nội, nhu cầu tìm kiếm các bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe lái xe ngày càng gia tăng. Dưới đây là danh sách cập nhật mới nhất năm 2025 các bệnh viện đủ tiêu chuẩn khám sức khỏe lái xe tại Hà Nội. 19/12/2024Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe TP. HCM mới nhất 2025
