Tìm kiếm
Chương I Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng: Quy định chung
| Số hiệu: | 105/2023/TT-BQP | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Quốc phòng | Người ký: | Vũ Hải Sản |
| Ngày ban hành: | 06/12/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 13/12/2023 | Số công báo: | Từ số 1303 đến số 1304 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/01/2024
Ngày 06/12/2023, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Quy định tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/01/2024
Theo đó, tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/01/2024 được quy định như sau:
- Tiêu chuẩn chung:
Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP;
Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP.
- Tiêu chuẩn riêng: Một số tiêu chuẩn sức khỏe riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Ngoài ra, Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng khác như:
- Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy; tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở:
+ Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP;
+ Tiêu chuẩn riêng: Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.
- Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ:
+ Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP;
+ Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:
+ Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP;
+ Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Xem thêm nội dung tại Thông tư 105/2023/TT-BQP có hiệu lực ngày 01/01/2024, thay thế Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
a) Tiêu chuẩn và phân loại khám sức khỏe;
b) Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
c) Quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị;
d) Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
đ) Khám sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
e) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Tiêu chuẩn khám tuyển, giám định sức khỏe phi công quân sự, lực lượng đổ bộ đường không, lực lượng dù, thủy thủ tàu ngầm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo Thông tư số 37/2021/TT-BQP ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc sơ tuyển sức khỏe, kiểm tra, khám sức khỏe; khám phúc tra, giám định sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ sức khỏe đối với công dân được gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự trước mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
2. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện sau khi sơ tuyển sức khỏe.
3. Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập theo đề nghị của Phòng Y tế hoặc cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn (sau đây gọi chung là cơ quan y tế cấp huyện).
4. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân nhập ngũ do Hội đồng khám, phúc tra sức khỏe của đơn vị nhận quân thực hiện nhằm đánh giá lại sức khỏe công dân theo tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Thủ trưởng đơn vị nhận quân (từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên) thành lập theo đề nghị của Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y).
6. Khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự là việc thực hiện khám, đánh giá tiêu chuẩn sức khỏe đối với thí sinh (thanh niên ngoài Quân đội hoặc quân nhân) dự tuyển tuyển sinh quân sự trước kỳ thi hoặc xét tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương.
7. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự là việc thực hiện hậu kiểm sức khỏe của thí sinh trúng tuyển ngay sau khi nhập học để bảo đảm thí sinh đủ điều kiện tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật.
8. Hội đồng khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự là Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện hoặc Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y trên địa bàn thực hiện khám sơ tuyển cho thí sinh dự tuyển tuyển sinh quân sự.
9. Hội đồng khám sức khỏe tuyển sinh quân sự là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc bệnh viện quân y thành lập theo đề nghị của Giám đốc, hiệu trưởng các học viện, trường trong Quân đội (sau đây gọi chung là các trường trong Quân đội).
10. Khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng là việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân ngoài quân đội được tuyển dụng do Hội đồng khám phúc tra sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện nhằm đánh giá sức khỏe công dân theo tiêu chuẩn sức khỏe yêu cầu khi tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ quân đội; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.
11. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc bệnh viện quân y thành lập theo chỉ đạo hoặc đề nghị phối hợp của Trưởng phòng quân y (Chủ nhiệm quân y) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
12. Giám định sức khỏe là việc sử dụng phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ để khám, kết luận về tình trạng sức khỏe của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự; tuyển sinh quân sự; tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng khi có khiếu nại về sức khỏe.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025
Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025
Năm 2025, lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự trở thành một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về quy trình, thời gian và những yêu cầu liên quan đến khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự trong năm 2025. 31/12/20242025 sức khỏe loại 3 có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Sức khỏe loại mấy không phải đi nghĩa vụ quân sự?
2025 sức khỏe loại 3 có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Sức khỏe loại mấy không phải đi nghĩa vụ quân sự?
Nghĩa vụ quân sự là một trách nhiệm quan trọng của công dân đối với Tổ quốc, nhưng không phải ai cũng đủ sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ này. Trong bối cảnh năm 2025, nhiều bạn trẻ và gia đình đang băn khoăn về tiêu chuẩn sức khỏe để miễn nghĩa vụ quân sự. Vậy sức khỏe loại 3 có phải đi nghĩa vụ quân sự không, loại mấy không phải đi nghĩa vụ quân sự 2025? 24/11/202402 bảng tiêu chuẩn phân loại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất
02 bảng tiêu chuẩn phân loại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất
Trong bối cảnh hiện nay, việc quản lý và phân loại sức khỏe của công dân trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự trở thành một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho lực lượng vũ trang. Theo quy định mới nhất, hai bảng tiêu chuẩn phân loại sức khỏe đã được ban hành nhằm đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của thanh niên đi nghĩa vụ quân sự. 24/11/2024Khi nào hết hạn nộp giấy hoãn nghĩa vụ quân sự 2025? Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bao nhiêu lần?
Khi nào hết hạn nộp giấy hoãn nghĩa vụ quân sự 2025? Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bao nhiêu lần?
Nghĩa vụ quân sự là một trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân đối với Tổ quốc. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện nghĩa vụ này ngay lập tức. Nhiều người trẻ cần thời gian để hoàn thành việc học tập, công việc hoặc lý do cá nhân khác. Vì vậy, việc tìm hiểu về thời hạn nộp đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự và số lần được phép tạm hoãn là rất cần thiết. 25/11/2024Hướng dẫn cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 chi tiết kèm ví dụ
Hướng dẫn cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 chi tiết kèm ví dụ
Việc tham gia nghĩa vụ quân sự không chỉ là một trách nhiệm lớn lao mà còn là một cơ hội để các bạn trẻ trải nghiệm, rèn luyện bản thân và thể hiện tinh thần yêu nước. Nhiều người còn chưa biết rõ cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện nay và băn khoăn rằng năm 2025 sinh năm nào sẽ trong độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. 24/11/2024Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì con được miễn nghĩa vụ quân sự 2025?
Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì con được miễn nghĩa vụ quân sự 2025?
Nghĩa vụ quân sự là một trách nhiệm quan trọng đối với mỗi công dân, đặc biệt là đối với thanh niên trong độ tuổi phục vụ. Theo quy định hiện nay, độ tuổi bố mẹ có phải điều kiện để con miễn nghĩa vụ quân sự không? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây. 25/11/2024Hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2025: Thời gian tạm hoãn là bao lâu? Được hoãn bao nhiêu lần?
Hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2025: Thời gian tạm hoãn là bao lâu? Được hoãn bao nhiêu lần?
Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm quan trọng đối với mỗi công dân, đặc biệt là đối với thanh niên ở độ tuổi nghĩa vụ. Năm 2025 đang đến gần, và nhiều bạn trẻ đang băn khoăn về khả năng hoãn nghĩa vụ quân sự của mình. Thời gian tạm hoãn có quy định ra sao? Có thể được hoãn bao nhiêu lần? Hãy cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây. 25/11/2024Năm 2025 định cư nước ngoài, du học có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?
Năm 2025 định cư nước ngoài, du học có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, việc định cư nước ngoài hoặc đi du học không chỉ mang lại cơ hội học tập và phát triển bản thân. Tuy nhiên điều này cũng đặt ra nhiều câu hỏi quan trọng về nghĩa vụ quân sự như định cư nước ngoài, đi du học có được hoãn đi nghĩa vụ quân sự hay không? Vậy hiện nay, pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? 25/11/2024Năm 2025 độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự trong trường hợp tạm hoãn do học đại học là bao nhiêu?
Năm 2025 độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự trong trường hợp tạm hoãn do học đại học là bao nhiêu?
Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân đối với Tổ quốc, và việc thực hiện nghĩa vụ này thường bắt đầu ở độ tuổi thanh niên. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, nhiều bạn trẻ đang theo học đại học có thể được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Vậy trong trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do học đại học thì độ tuổi đi nghĩa vụ là bao nhiêu? 31/12/2024Năm 2025 đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự nộp ở đâu?
