Tìm kiếm
Chương III Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
| Số hiệu: | 08/2021/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Hoàng Minh Sơn |
| Ngày ban hành: | 18/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/05/0021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;
c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
2. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
3. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.
a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,0 trở lên.
c) Loại không đạt:
F: dưới 4,0.
d) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
4. Học lại, thi và học cải thiện điểm:
a) Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này; điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần;
b) Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
a) Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải nghiệm của sinh viên, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, trình bày báo cáo như một thành phần của học phần;
b) Việc tổ chức thi, kiểm tra, bao gồm quy định về thời gian ôn thi và thời gian thi, việc làm đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra (nếu có), bảo quản bài thi, việc hoãn thi và miễn thi;
c) Việc tổ chức đánh giá các học phần, đồ án, khóa luận, thực hành và thực tập và các học phần đặc thù khác;
d) Việc có yêu cầu ngưỡng điểm đạt phải cao hơn quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; việc áp dụng nhiều mức điểm chữ xếp loại hơn quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Việc cho phép thi lại, đánh giá lại một điểm thành phần để cải thiện điểm học phần từ không đạt thành đạt; trong trường hợp này, điểm học phần sau khi thi lại, đánh giá lại chỉ được giới hạn ở mức điểm D hoặc điểm C;
e) Việc cho phép học lại để cải thiện điểm và quy tắc tính điểm chính thức của học phần trong trường hợp điểm học lần sau thấp hơn.
6. Quy định của cơ sở đào tạo về đánh giá và tính điểm học phần phải phù hợp các nguyên tắc và yêu cầu như sau:
a) Nghiêm túc, khách quan, tin cậy và trung thực;
b) Công bằng đối với tất cả sinh viên trong lớp, giữa các lớp, các khoá học và các hình thức đào tạo.
1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;
b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;
c) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
A quy đổi thành 4;
B quy đổi thành 3;
C quy đổi thành 2;
D quy đổi thành 1;
F quy đổi thành 0.
3. Những điểm chữ không được quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
4. Cơ sở đào tạo đang đào tạo theo niên chế và sử dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo thang điểm 10, không quy đổi các điểm chữ về thang điểm 4. Trong trường hợp này, quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể các mức xử lý kết quả học tập để tương đương và thay thế cho các quy định tại Điều 12 của Quy chế này.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:
a) Theo thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém.
b) Theo thang điểm 10:
Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
Dưới 4,0: Kém.
6. Sinh viên được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẩn (gọi tắt là M), cụ thể như sau:
a) Trình độ năm thứ nhất: N < M;
b) Trình độ năm thứ hai: M ≤ N < 2M;
c) Trình độ năm thứ ba: 2M ≤ N < 3M;
d) Trình độ năm thứ tư: 3M ≤ N < 4M;
đ) Trình độ năm thứ năm: 4M ≤ N < 5M.
1. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên được cảnh báo học tập dựa trên một số điều kiện như sau:
a) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng kí học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;
b) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;
c) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.
2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:
a) Số lần cảnh báo học tập hoặc mức cảnh báo học tập vượt quá giới hạn theo quy định của cơ sở đào tạo;
b) Thời gian học tập vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Việc lựa chọn áp dụng một số điều kiện cảnh báo học tập, giới hạn số lần hoặc mức cảnh báo học tập nhưng không vượt quá 2 lần cảnh báo liên tiếp;
b) Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên;
c) Việc bảo lưu kết quả học tập đã tích luỹ trong trường hợp sinh viên bị buộc thôi học.
1. Cuối mỗi năm học, sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường và được học tiếp lên năm học sau nếu đạt cả hai điều kiện sau:
a) Điểm trung bình năm học đạt từ 1,0 trở lên đối với năm học thứ nhất, từ 1,2 trở lên đối với năm thứ hai và từ 1,4 đối với năm thứ ba trở đi;
b) Số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa không vượt quá 16.
2. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:
a) Điểm trung bình năm học đạt dưới 0,8;
b) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 sau 2 năm học, dưới 1,4 sau 3 năm học và dưới 1,6 từ sau 4 năm học trở đi;
c) Thời gian học tập vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này.
3. Sinh viên không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xếp lớp học cùng khoá sau để cải thiện kết quả học tập.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Việc lựa chọn áp dụng một số điều kiện cảnh báo học tập tương tự quy định đối với đào tạo theo tín chỉ tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế này;
b) Quy trình, thủ tục cảnh báo học tập (nếu có), buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên;
c) Việc bảo lưu kết quả học tập đã tích luỹ trong trường hợp sinh viên bị buộc thôi học.
1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một chương trình đào tạo khác, một khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được cơ sở đào tạo xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo theo học.
2. Hội đồng chuyên môn của cơ sở đào tạo xem xét công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:
a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;
b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;
c) Công nhận, chuyển đổi theo cả chương trình đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo công khai quy định việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.
3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
4. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần Giáo dục quốc phòng-an ninh hoặc Giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.
5. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng nhận về các học phần đã tích luỹ trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo.
6. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
a) Quy trình, thủ tục xét và công nhận tốt nghiệp, thời gian và số lần xét tốt nghiệp trong năm;
b) Việc bảo lưu, công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với sinh viên không tốt nghiệp;
c) Việc cho phép sinh viên hết thời gian học chính quy được chuyển qua học hình thức vừa làm vừa học, đào tạo từ xa tương ứng (nếu có) của cơ sở đào tạo nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức đào tạo chuyển đến.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Trong quá trình học đại học, không ít sinh viên vì nhiều lý do đã thực hiện bảo lưu kết quả học tập tại trường đang theo học. Tuy nhiên, khi có nhu cầu chuyển sang một cơ sở giáo dục khác hoặc thay đổi ngành học, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu các môn học, tín chỉ đã bảo lưu có được công nhận và tiếp tục sử dụng tại trường mới hay không. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến thời gian học tập mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí và kế hoạch tốt nghiệp. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên có được sử dụng kết quả học tập đã bảo lưu ở trường cũ cho trường mới không? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau. 23/06/2025Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Trong quá trình học đại học, việc bảo lưu kết quả học tập là quyền lợi chính đáng giúp sinh viên tạm ngưng học khi gặp khó khăn về sức khỏe, tài chính hoặc các lý do cá nhân khác. Tuy nhiên, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu việc bảo lưu có ảnh hưởng đến quá trình xét tốt nghiệp hay không, đặc biệt là về thời gian học tập tối đa, điểm số và các điều kiện công nhận tốt nghiệp. Vậy theo quy định mới nhất, sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế gì khi xét tốt nghiệp không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 23/06/2025Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Trong quá trình học tập tại các trường đại học, cao đẳng, không ít sinh viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc định hướng cá nhân mà phải tạm dừng việc học. Khi đó, vấn đề bảo lưu kết quả học tập trở thành mối quan tâm hàng đầu để đảm bảo quyền lợi và duy trì lộ trình học tập sau khi quay lại trường. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện, thời hạn và thủ tục bảo lưu để chủ động sắp xếp kế hoạch học tập phù hợp. 23/06/2025Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh năm 2025, thủ tục và hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học đã được các cơ sở đào tạo điều chỉnh, nhưng vẫn giữ nguyên các quy định cốt lõi theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Sinh viên chỉ được quyền bảo lưu khi rơi vào các trường hợp như. điều động vào lực lượng vũ trang, tham gia thi đấu quốc tế, ốm đau, thai sản hoặc vì lý do cá nhân sau khi đã hoàn thành ít nhất một học kỳ. Thủ tục thường bao gồm việc nộp đơn theo mẫu, kèm chứng từ minh chứng (giấy xác nhận bệnh viện, lệnh điều động, biên lai học phí…), gửi lên phòng Đào tạo hoặc công tác sinh viên và chờ quyết định từ hiệu trưởng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục – hồ sơ bảo lưu học tập đại học năm 2025, giúp sinh viên chủ động thực hiện đúng, đủ để bảo đảm quyền lợi học tập của mình. 23/06/202504 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
04 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập giúp sinh viên tạm ngừng quá trình học mà vẫn không mất đi thành tích và khối lượng kiến thức đã tích lũy – một quyền lợi quan trọng nhưng lại ít được giới thiệu rõ ràng. Đặc biệt trong năm 2025, quy định về bảo lưu đã được điều chỉnh với nhiều điểm mới để phù hợp hơn với thực tiễn học tập và hỗ trợ sinh viên vượt khó. Dưới đây là bốn trường hợp sinh viên được phép bảo lưu kết quả học tập theo quy định mới nhất, giúp bạn có định hướng đúng đắn khi cần tạm dừng việc học mà không ảnh hưởng đến tương lai học tập. 23/06/20255 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
5 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập là quyền quan trọng giúp sinh viên tạm ngưng học tập trong một thời gian nhất định nhưng vẫn giữ lại điểm số và khối lượng kiến thức đã tích lũy để tiếp tục học sau này. Tuy nhiên, không phải sinh viên nào cũng hiểu rõ điều kiện, thủ tục và thời hạn bảo lưu theo quy định mới nhất. Bài viết này sẽ tổng hợp 5 lưu ý quan trọng về bảo lưu kết quả học tập mà sinh viên cần biết trong năm 2025 để chủ động kế hoạch học tập và tránh những rủi ro không đáng có. 23/06/2025Bằng cấp là gì? Chi tiết các loại bằng cấp quy định mới nhất 2025?
Bằng cấp là gì? Chi tiết các loại bằng cấp quy định mới nhất 2025?
Bằng cấp là minh chứng quan trọng ghi nhận kết quả học tập, rèn luyện và trình độ chuyên môn của người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục. Trong bối cảnh hệ thống giáo dục Việt Nam không ngừng đổi mới, việc hiểu rõ các loại bằng cấp và quy định cấp phát mới nhất là điều cần thiết để người học chủ động xây dựng lộ trình học tập và nghề nghiệp phù hợp. Vậy bằng cấp được định nghĩa như thế nào và hiện nay có những loại bằng cấp nào theo quy định năm 2025? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 22/06/2025Cách tính điểm xếp loại bằng tốt nghiệp đại học
Cách tính điểm xếp loại bằng tốt nghiệp đại học
Việc xếp loại tốt nghiệp đại học được thực hiện dựa trên điểm trung bình tích lũy (GPA) và các điều kiện bổ sung về kết quả rèn luyện, thời gian học, cũng như số lượng học phần không đạt. Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, GPA tính theo thang điểm 4.0 là yếu tố quyết định để phân loại tốt nghiệp thành các mức. Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình. Mỗi mức có tiêu chí cụ thể, từ đó thể hiện năng lực học tập tổng thể của sinh viên trong suốt quá trình đào tạo. 14/06/2025Đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không?
Đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không?
Nhiều sinh viên đứng trước quyết định đổi ngành học thường băn kho khoăn liệu những nỗ lực đã bỏ ra cho các học phần ở ngành cũ có được công nhận và bảo lưu kết quả. Việc này không chỉ liên quan đến thời gian và công sức đã đầu tư mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình học tập tiếp theo. Vậy, đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về quy định và cách thức chuyển đổi kết quả học tập khi thay đổi ngành. 10/06/2025Hướng dẫn cách xếp loại học lực theo thang điểm hệ 4 theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT mới nhất 2025
