Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 595/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Minh |
| Ngày ban hành: | 14/04/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Lương 10 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 10 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 10 triệu đồng. 01/10/2025Lương 3 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 3 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 3 triệu đồng. 01/10/2025Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 5 triệu đồng. 01/10/2025Lương 7 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 7 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 7 triệu đồng. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi về lương hưu, bảo hiểm y tế, thai sản, và các chế độ an sinh xã hội khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào và chiếm bao nhiêu phần trăm lương hàng tháng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể theo quy định mới nhất, cũng như trách nhiệm đóng của người lao động và doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một phần không thể thiếu trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tỷ lệ đóng BHXH không phải là cố định mà có sự thay đổi qua các năm, điều này phản ánh sự điều chỉnh trong chính sách và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhìn lại sự thay đổi của tỷ lệ đóng BHXH qua các năm, từ đó hiểu rõ hơn về quá trình cải cách và tác động của những thay đổi này đối với người lao động và các doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH tối đa mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng BHXH tối đa mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những vấn đề quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam. Mỗi năm, Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ lệ đóng BHXH nhằm phù hợp với tình hình kinh tế và các mục tiêu phát triển của đất nước. Vậy, tỷ lệ đóng BHXH tối đa năm 2025 sẽ thay đổi như thế nào? Cùng tìm hiểu thông tin mới nhất để người lao động và các doanh nghiệp có thể chuẩn bị tốt nhất cho năm 2025. 11/01/2025Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
Đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT), và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm này thay đổi theo từng thời kỳ, nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động và đáp ứng nhu cầu quản lý quỹ bảo hiểm. Vậy trong năm 2025, mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, và BHYT được quy định như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết để người lao động và doanh nghiệp nắm rõ các quy định mới nhất. 01/10/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động mới nhất 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động mới nhất 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong việc tuân thủ quy định pháp luật lao động. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng, các khoản phải nộp và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh các rủi ro pháp lý. 01/10/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động mới nhất 2025
