Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 595/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Minh |
| Ngày ban hành: | 14/04/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Lương 10 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 10 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 10 triệu đồng. 01/10/2025Lương 3 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 3 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 3 triệu đồng. 01/10/2025Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 5 triệu đồng. 01/10/2025Lương 7 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Lương 7 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Khi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, người lao động thường thắc mắc về số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích từ lương hàng tháng. Với mức lương cơ bản 7 triệu đồng, số tiền đóng bảo hiểm được tính toán dựa trên các quy định hiện hành về tỷ lệ đóng của từng loại bảo hiểm. Vậy, tổng số tiền phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức đóng bảo hiểm đối với thu nhập 7 triệu đồng. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi về lương hưu, bảo hiểm y tế, thai sản, và các chế độ an sinh xã hội khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào và chiếm bao nhiêu phần trăm lương hàng tháng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể theo quy định mới nhất, cũng như trách nhiệm đóng của người lao động và doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một phần không thể thiếu trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tỷ lệ đóng BHXH không phải là cố định mà có sự thay đổi qua các năm, điều này phản ánh sự điều chỉnh trong chính sách và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhìn lại sự thay đổi của tỷ lệ đóng BHXH qua các năm, từ đó hiểu rõ hơn về quá trình cải cách và tác động của những thay đổi này đối với người lao động và các doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH tối đa mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng BHXH tối đa mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những vấn đề quan trọng đối với người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam. Mỗi năm, Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ lệ đóng BHXH nhằm phù hợp với tình hình kinh tế và các mục tiêu phát triển của đất nước. Vậy, tỷ lệ đóng BHXH tối đa năm 2025 sẽ thay đổi như thế nào? Cùng tìm hiểu thông tin mới nhất để người lao động và các doanh nghiệp có thể chuẩn bị tốt nhất cho năm 2025. 11/01/2025Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
Đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bảo hiểm y tế (BHYT), và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm này thay đổi theo từng thời kỳ, nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động và đáp ứng nhu cầu quản lý quỹ bảo hiểm. Vậy trong năm 2025, mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, và BHYT được quy định như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết để người lao động và doanh nghiệp nắm rõ các quy định mới nhất. 01/10/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động mới nhất 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động mới nhất 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong việc tuân thủ quy định pháp luật lao động. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng, các khoản phải nộp và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh các rủi ro pháp lý. 01/10/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động mới nhất 2025
