Tìm kiếm
Chương I Quyết định 30/2019/QĐ-UBND: QUY ĐỊNH CHUNG
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Cao Bằng | Người ký: | Hoàng Xuân Ánh |
| Ngày ban hành: | 04/07/2019 | Ngày hiệu lực: | 14/07/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung để thi hành pháp luật về khoáng sản tại tỉnh Cao Bằng, về trách nhiệm quản lý khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; trách nhiệm của các sở, các ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Những nội dung không nêu tại Quy định này được thực hiện theo Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác.
Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực khoáng sản; tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
2. Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản.
3. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
4. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.
5. Khoáng sản nguyên khai là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
6. Xây dựng cơ bản mỏ là các công việc được xác định trong dự án đầu tư, thiết kế mỏ, gồm: Xây dựng các công trình (nhà cửa, kho tàng, bến bãi v.v...) phục vụ khai thác; xây dựng đường vận chuyển để kết nối vị trí khai thác với hệ thống giao thông khu vực lân cận; tạo mặt bằng đầu tiên để khai thác khoáng sản.
7. Trữ lượng địa chất là một phần hoặc toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong khu vực đã thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8. Trữ lượng khai thác là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác; trong đó, đã loại bỏ một phần trữ lượng do áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò nhằm đảm bảo khả thi trong quá trình khai thác.
9. Trữ lượng địa chất được phép khai thác là trữ lượng khoáng sản địa chất đã điều tra, đánh giá hoặc thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận nằm trong khu vực được phép khai thác nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản.
10. Thống kê trữ lượng khoáng sản là việc xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác thực tế hàng năm và tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác từ khi được phép khai thác đến thời điểm thống kê.
11. Kiểm kê trữ lượng khoáng sản là việc xác định trữ lượng địa chất được phép khai thác còn lại tại thời điểm kiểm kê.
12. Tài nguyên địa chất là các dạng vật chất hình thành do quá trình địa chất, tồn tại trong hoặc trên lớp vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác, sử dụng.
13. Di sản địa chất là một phần tài nguyên địa chất có giá trị nổi bật về khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế.
14. Công viên địa chất là một vùng có giới hạn xác định, chứa đựng các di sản địa chất, có giá trị quan trọng về khoa học địa chất, độc đáo về văn hóa, sinh thái và khảo cổ học; có kích thước phù hợp để thực hiện các chức năng quản lý, bảo tồn, nghiên cứu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
15. Bất khả kháng trong hoạt động khoáng sản là sự kiện khách quan, không thể lường trước; là sự việc mà tổ chức, cá nhân đã áp dụng mọi biện pháp mà không thể tránh, không thể khắc phục, dẫn đến không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
b) Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.
b) Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải là tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản hoặc khai thác khoáng sản và bảo đảm kinh phí để thực hiện toàn bộ đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, trừ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản urani, thori. Trường hợp điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc khu vực vành đai biên giới quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi quyết định.
2. Căn cứ vào danh mục đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ, nhà đầu tư lập hồ sơ tham gia góp vốn gửi Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu góp vốn tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở những khu vực chưa có trong danh mục đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục bổ sung Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo quy định. Nội dung văn bản đề xuất phải nêu sơ bộ được phạm vi, đối tượng, mục tiêu điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, dự toán kinh phí, thời gian và tổ chức, cá nhân lập, thi công đề án.
4. Trình tự, thủ tục góp vốn tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2014/TTLT-BTNMT-BKHĐT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn góp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
5. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải gắn với điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất. Nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt động khoáng sản; được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; được hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản khi không đủ điều kiện để được cấp phép thăm dò khoáng sản và có tổ chức, cá nhân khác được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực đã điều tra. Trường hợp khu vực điều tra không đủ điều kiện cấp phép thăm dò khoáng sản thì nhà đầu tư không được hoàn trả vốn đã góp.
1. Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện được lựa chọn cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2. Căn cứ vào kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc danh sách khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có thể tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản về Sở Tài nguyên và Môi trường để được lựa chọn là tổ chức, cá nhân chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được lựa chọn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Là tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
b) Là tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Khoáng sản.
c) Là tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân có quyền ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đồng ý cho thay thế và các bên đã hoàn thành việc hoàn trả chi phí thăm dò theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Khoáng sản.
Sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện các thủ tục sau đây để được khai thác khoáng sản:
1. Đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, trừ các trường hợp: khu vực đã có kết quả phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản; khai thác tận thu khoáng sản.
Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Điều 50 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
3. Đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Đối với khai thác tận thu khoáng sản lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
c) Đối với khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản.
a) Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình, bao gồm cả hồ sơ đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản.
1. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản.
1. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là các thủ tục: Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; cấp giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình; điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản; đăng ký khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; chấp thuận tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính về khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
3. Chi tiết về thành phần hồ sơ, điều kiện giải quyết, thời gian giải quyết, trình tự giải quyết, mức thu phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính thể hiện trong Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 55 Luật Khoáng sản và Điều 28 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Kết thúc thăm dò nâng cấp trữ lượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trình kết quả thăm dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trước khi khai thác khoáng sản đi kèm quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, phải gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tiến hành công tác kiểm tra thực địa, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khai thác khoáng sản đi kèm theo quy định tại Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo khối lượng khoáng sản đã thu hồi, sử dụng thực tế hàng năm.
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trừ khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản, phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Thiết kế xây dựng công trình khai thác khoáng sản gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án.
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng thì thiết kế xây dựng là thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.
4. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình khai thác khoáng sản phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế theo quy định của Luật Xây dựng.
5. Thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định theo quy định.
6. Nội dung lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định của Bộ Công Thương.
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị giải thể, phá sản thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thông qua hình thức đấu thầu. Trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định đơn vị thực hiện.
Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã phê duyệt, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã huy động tối đa vốn, thiết bị, công nghệ sẵn có mà không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hạng mục công trình trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị theo hình thức nêu trên để thực hiện.
2. Kinh phí để lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại Khoản 1 Điều này được lấy từ tiền đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tính đến thời điểm lập Đề án đóng cửa mỏ. Trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện theo dự toán, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường về diện tích dự kiến cấp phép hoạt động khoáng sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản được thăm dò, khai thác tổ chức kiểm tra, xem xét và đề xuất, kiến nghị xử lý, giải quyết các vấn đề liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, đời sống của người dân địa phương và hoạt động khác, có văn bản trả lời Sở Tài nguyên và Môi trường.
