Tìm kiếm
Chương II Quyết định 30/2019/QĐ-UBND: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Bình Dương | Người ký: | Đặng Minh Hưng |
| Ngày ban hành: | 06/12/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2020 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 03/VBHN-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Nghị quyết của Đảng, các yêu cầu của Bộ KH&CN, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh.
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc thực tiễn công tác quản lý nhà nước của tỉnh và các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, địa phương.
3. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của tỉnh.
4. Những vấn đề KH&CN quan trọng để giải quyết các vấn đề cấp bách của tỉnh nhằm phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN.
1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết, giải quyết các vấn đề KH&CN và có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành, địa phương; kết quả tạo ra có ý nghĩa đối với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của tỉnh.
2. Không trùng lắp về nội dung với các nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện (kể cả các địa phương khác trong khu vực).
3. Có địa chỉ ứng dụng cụ thể cho các kết quả chính tạo ra. Các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các địa phương và doanh nghiệp ứng dụng kết quả dự kiến có đủ năng lực, uy tín để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.
4. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 Quy định này đối với từng loại nhiệm vụ KH&CN.
1. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
a) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, Sở KH&CN thông báo bằng văn bản và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở KH&CN hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác về định hướng phát triển KH&CN cấp tỉnh.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh về Sở KH&CN.
b) Định kỳ hàng quý, Sở KH&CN xem xét, đánh giá sơ bộ về tính cấp thiết và tính khả thi của các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN; tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức, cá nhân đề xuất đặt hàng theo từng lĩnh vực để Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh xem xét, đề xuất.
c) Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, Sở KH&CN xem xét, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
a) Hàng năm, Đơn vị cấp cơ sở thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị mình để các tổ chức, cá nhân đề xuất những nhiệm vụ cấp thiết phục vụ phát triển của cơ sở.
b) Bộ phận tham mưu quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ với các nội dung sau: tên nhiệm vụ, tính cấp thiết của nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được, nội dung thực hiện, kết quả hoặc sản phẩm dự kiến sẽ đạt được, địa chỉ áp dụng kết quả và các thông tin liên quan khác để Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở xem xét.
c) Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, Bộ phận tham mưu quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở trình Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở và thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
d) Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở cần hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN tỉnh thì Đơn vị cấp cơ sở gửi đề xuất về Quỹ Phát triển KH&CN. Quỹ Phát triển KH&CN căn cứ đề nghị xem xét, lựa chọn nhiệm vụ để hỗ trợ theo điều lệ của Quỹ và thông báo kết quả cho cơ sở theo quy định hiện hành.
1. Thẩm quyền thành lập:
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) và đề xuất đặt hàng (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh) trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành KH&CN như sau:
a) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, Giám đốc Sở KH&CN thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
2. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng:
a) Thành phần Hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế, người có chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành KH&CN liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn. Trong đó có 02 thành viên có chuyên môn sâu làm ủy viên phản biện cho mỗi nhiệm vụ.
b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Hội đồng có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên.
c) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên.
3. Giám đốc Sở KH&CN, Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở căn cứ nội dung của nhiệm vụ quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Đối với các nhiệm vụ phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN, Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại Khoản 2 Điều này.
1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 05 thành viên của Hội đồng (đối với Hội đồng được thành lập có từ 05 đến 07 thành viên) hoặc ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng (đối với Hội đồng được thành lập có trên 07 thành viên), trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, đầy đủ các ủy viên phản biện. Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho buổi họp Hội đồng. Đại diện các đơn vị đề xuất đặt hàng, đề xuất nhiệm vụ KH&CN được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu trước tài liệu do Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN cung cấp và nhận xét, đánh giá. Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ KH&CN dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của Hội đồng.
3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và Kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản. Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình. Hội đồng bỏ phiếu lựa chọn nhiệm vụ KH&CN theo hai hình thức: “Đề nghị thực hiện” và “Đề nghị không thực hiện”. Nhiệm vụ KH&CN được “Đề nghị thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá đạt yêu cầu và “Đề nghị không thực hiện” khi một trong các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá không đạt yêu cầu.
4. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của Hội đồng tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với ý kiến kết luận của Hội đồng. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng.
5. Trên cơ sở kết quả phiếu đánh giá của các thành viên, nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nêu trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu "Đề nghị thực hiện".
Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, sản phẩm dự kiến, yêu cầu đối với kết quả, dự kiến thời gian thực hiện nội dung nghiên cứu KH&CN và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ.
Đối với các nhiệm vụ “Đề nghị không thực hiện”, Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện.
6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng và nội dung thảo luận của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư số 03/VBHN-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng, Sở KH&CN (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh), Bộ phận tham mưu quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN được đề nghị thực hiện (tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm đạt được, yêu cầu đối với kết quả, dự kiến thời gian thực hiện nội dung nghiên cứu KH&CN, phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), thẩm định, trình UBND tỉnh (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh), Đơn vị cấp cơ sở (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở.
Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi trình UBND tỉnh (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh), Đơn vị cấp cơ sở (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày danh mục nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN thông báo công khai danh mục nhiệm vụ KH&CN trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
