Tìm kiếm
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Bình Dương | Người ký: | Đặng Minh Hưng |
| Ngày ban hành: | 06/12/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2020 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (viết tắt là KH&CN) cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý hoặc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước áp dụng Quy định này.
1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ KH&CN nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh và có tâm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh) phê duyệt, bao gồm:
a) Đề tài KH&CN cấp tỉnh;
b) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;
c) Đề án khoa học cấp tỉnh;
d) Dự án KH&CN cấp tỉnh;
đ) Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN của cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở phê duyệt và ký hợp đồng (hoặc ủy quyền ký hợp đồng), gồm: Đề tài KH&CN cấp cơ sở và Dự án KH&CN cấp cơ sở, trong đó:
a) Đề tài KH&CN cấp cơ sở gồm:
- Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn;
- Đề tài ứng dụng tiến bộ KH&CN.
b) Dự án KH&CN cấp cơ sở: là dự án nhân rộng kết quả từ các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, mở rộng kết quả các dự án cấp Bộ triển khai trên địa bàn tỉnh đã được nghiệm thu, đánh giá mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội hoặc áp dụng các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý, mô hình KH&CN đã ứng dụng thành công vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đơn vị.
c) UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở là Dự án KH&CN cấp cơ sở.
3. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là các yêu cầu đặt ra dưới dạng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh nhằm thực hiện yêu cầu của Bộ KH&CN, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh do các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đề xuất với UBND tỉnh (thông qua Sở KH&CN) để đặt hàng theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho các tổ chức và cá nhân thực hiện.
4. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở là việc UBND tỉnh, Đơn vị cấp cơ sở đưa ra yêu cầu về sản phẩm KH&CN, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tạo ra sản phẩm KH&CN thông qua hợp đồng KH&CN.
5. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở là việc lựa chọn, xác định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của UBND tỉnh, Đơn vị cấp cơ sở thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn và phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, hiệu quả.
6. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở là việc UBND tỉnh, Đơn vị cấp cơ sở chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu, tiêu chí tại Quy định này.
7. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là UBND tỉnh, cấp cơ sở là Đơn vị cấp cơ sở.
8. Đơn vị cấp cơ sở là Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh được cấp kinh phí hoạt động); UBND các huyện, thị xã, thành phố.
9. Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở là người đứng đầu các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.
10. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là Sở KH&CN; Bộ phận tham mưu quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở là Phòng chuyên môn trực thuộc các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN).
1. Thời gian thực hiện nội dung nghiên cứu KH&CN là thời gian được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức chủ trì thực hiện các nội dung nghiên cứu (bao gồm thời gian tự đánh giá của tổ chức chủ trì nếu là nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh).
2. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Thời gian thực hiện nội dung nghiên cứu KH&CN không quá 24 tháng đối với trường hợp thông thường và không quá 36 tháng đối với một số lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế ... Trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh quyết định.
3. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Thời gian thực hiện nội dung nghiên cứu KH&CN không quá 12 tháng đối với trường hợp thông thường và không quá 18 tháng đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/VBHN-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Khi phát sinh nhiệm vụ KH&CN đột xuất do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh giao, đơn vị được giao có nhiệm vụ gửi đề xuất đặt hàng về Sở KH&CN để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp, làm cơ sở cho đơn vị xây dựng thuyết minh đề cương để Hội đồng xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN xem xét, đánh giá theo quy định.