1. Mô hình khuyến nông: Bên thực hiện mô hình khuyến nông được hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu;
b) Mô hình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.
c) Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình.
Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ theo quy định của các chương trình, dự án về khuyến nông, theo định mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh từng thời điểm và trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển của ngành và điều kiện địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, các bên tham gia liên kết được hỗ trợ:
a) Đào tạo nghề: Thực hiện theo quy định tại Quyết định1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg và các văn bản triển khai hướng dẫn có liên quan; các quy định về công tác đào tạo nghề hiện hành.
Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ từ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và nguồn vốn theo quy định của các chương trình, dự án hợp pháp khác.
b) Tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Theo quy định hiện hành.
Nguồn kinh phí, mức và cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
3. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: Các bên tham gia liên kết được hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống.
b) Hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
c) Hỗ trợ 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm.
Các nội dung trên hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Tổng mức hỗ trợ cho một Dự án, Kế hoạch liên kết không quá 01 tỷ đồng.
Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
4. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ: Các bên tham gia liên kết được hỗ trợ:
a) Chính sách hỗ trợ:
Hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ: Nhãn hiệu cá thể không quá 01 triệu đồng/01 nhãn hiệu, không quá 10 văn bằng/cơ sở; hỗ trợ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận: Không quá 05 triệu đồng/nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể, không quá 05 văn bằng/ tổ chức.
Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án liên kết.
b) Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ: Thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.