Chương III
DỰ ÁN PPP, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN KHÁC
Điều 23. Thẩm quyền thẩm định đối với dự án PPP
1. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này; trừ các dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối quản lý về hoạt động PPP, chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư.
3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này; trừ các dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 36 Nghị định 15/2021/NĐ-CP .
Điều 24. Thẩm quyền thẩm định đối với công trình, dự án sử dụng vốn khác
1. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; trừ dự án theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , các Sở xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Đối với các dự án đầu tư xây dựng có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; trừ các dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 36 Nghị định 15/2021/NĐ-CP , Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án, công trình thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Điều 25. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
1. Cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của người quyết định đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP .
2. Đối với dự án PPP, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định về công nghệ khi tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án sử dụng vốn khác, Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy định này chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ; trừ các dự án quy định tại Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP .