Tìm kiếm
Chương II Quyết định 21/2023/QĐ-UBND: Chương II
| Số hiệu: | 21/2023/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Đồng Tháp | Người ký: | Huỳnh Minh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 21/04/2023 | Ngày hiệu lực: | 09/05/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đất của đường bộ được quy định tại Điều 3 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .
2. Hành lang an toàn đường bộ được quy định tại Điều 4 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .
3. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ được quy định tại Điều 5 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .
4. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT .
5. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối với công trình thiết yếu được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT và Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT .
6. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ được quy định tại Điều 9 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .
1. Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
a) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp III đồng bằng, phạm vi đất dành cho đường bộ là 48m, tính từ tim đường trở ra mỗi bên là 24m.
b) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp IV đồng bằng, phạm vi đất dành cho đường bộ là 36m, tính từ tim đường trở ra mỗi bên là 18m.
c) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp V đồng bằng, phạm vi đất dành cho đường bộ là 34m, tính từ tim đường trở ra mỗi bên là 17m.
d) Đối với các tuyến đường bộ quy hoạch thấp hơn cấp V, phạm vi đất dành cho đường bộ là 24m, tính từ tim đường trở ra mỗi bên là 12m.
đ) Các tuyến đường thuộc xã, đường liên ấp và các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại không nằm trong quy hoạch được duyệt thì giới hạn hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ tính từ tim đường tối thiểu bằng 1,5 lần chiều rộng nền đường.
2. Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với cầu, cống, hầm đường bộ, bến phà, cầu phao và kè bảo vệ đường bộ thực hiện theo Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP .
3. Đối với các đoạn đường, tuyến đường qua khu vực đô thị, khu vực tuyến dân cư, khu vực cụm tuyến công nghiệp đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giới hạn hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT .
2. Đường gom phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ; đường gom được xây dựng theo hướng sử dụng cho một hoặc nhiều dự án liền kề.
Trường hợp đặc biệt do điều kiện địa hình, địa vật khó khăn hoặc không đủ quỹ đất, có thể xem xét cho phép một phần đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ, nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận khi lập dự án.
Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT .
1. Chủ đầu tư công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Quy định này để được xem xét giải quyết.
2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT .
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu, thời hạn giải quyết thực hiện theo khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT .
4. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu có giá trị theo khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT .
1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:
a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản đã được chấp thuận.
b) Gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan đã chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu để được cấp giấy phép thi công.
2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT .
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu, thời hạn giải quyết thực hiện theo khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT .
4. Chủ đầu tư công trình thiết yếu chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ.
5. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu.
6. Chủ đầu tư công trình thiết yếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
7. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công, nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông do việc thực hiện bảo dưỡng công trình thiết yếu gây ra; đồng thời, thông báo kế hoạch thực hiện công tác bảo trì đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền và trên địa bàn tỉnh trước khi thực hiện. Khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
1. Việc xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Quy định này xem xét chấp thuận, cấp phép.
2. Tổ chức, cá nhân được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
3. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo được tính như sau:
a) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp III đồng bằng, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ tim đường bộ trở ra 11,0m (cọc đất của đường bộ) đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 16,0m (mười sáu mét).
b) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp IV đồng bằng, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ tim đường bộ trở ra 9,0m (cọc đất của đường bộ) đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 14,0m (mười bốn mét).
c) Các tuyến đường bộ quy hoạch cấp V đồng bằng, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ tim đường bộ trở ra 8,0m (cọc đất của đường bộ) đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 13,0m (mười ba mét).
d) Đối với các tuyến đường bộ quy hoạch thấp hơn cấp V, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ tim đường bộ trở ra 7,0m (cọc đất của đường bộ) đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 12,0m (mười hai mét).
4. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo lắp đặt ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu giới hạn này bị vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ đề nghị cơ quan cấp phép xây dựng biển quảng cáo yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo.
5. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận xây dựng hoặc cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời thực hiện như đối với công trình thiết yếu được quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này.
1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ các dự án do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Huyện, cơ quan chủ quản là cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư), Chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận quy mô, giải pháp thiết kế đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Quy định này để được xem xét, giải quyết.
2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Quy định này cấp giấy phép thi công. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công, thời hạn giải quyết thực hiện theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 18 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .
3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT .
4. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh đang khai thác do các cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công, nhưng trước khi thi công, Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ, gồm: Quyết định duyệt dự án, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kể cả phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.
5. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp Giấy phép thi công, nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.
