Chương III Quyết định 21/2022/QĐ-UBND: THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Lưu
Báo lỗi
Tìm kiếm
| Số hiệu: | 21/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Cao Bằng | Người ký: | Lê Hải Hòa |
| Ngày ban hành: | 15/07/2022 | Ngày hiệu lực: | 25/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị, Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
1. Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng.
2. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Hội đồng tư vấn tỉnh) do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực; thành lập Tổ thư ký Hội đồng tư vấn.
b) Xem xét, thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên hoặc đổi tên đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng.
c) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, thẩm định hồ sơ, quyết định đặt tên công trình công cộng không thuộc công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng không thuộc quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 của Quy chế này kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực. Yêu cầu UBND các huyện, thành phố sau khi được ủy quyền thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thành lập Hội đồng tư vấn đặt tên đường, phố và công trình công cộng (gọi tắt là Hội đồng tư vấn huyện), giao phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan Thường trực Hội đồng.
b) Ban hành Quyết định đối với việc đặt tên công trình công cộng không thuộc quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 của Quy chế này.
c) Xem xét thẩm định hồ sơ đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng trên địa bàn trước khi trình Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định theo quy trình.
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng liên quan xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
1. Quy trình đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng.
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình dự kiến đặt tên, đổi tên; lập danh mục các tuyến đường, phố và công trình công cộng cần đặt tên (hoặc đổi tên); căn cứ vào quy mô, tính chất, cấp độ của đường, phố và công trình công cộng, đề xuất phương án dự kiến đặt tên cụ thể cho từng tuyến đường, phố, công trình công cộng; lập hồ sơ chi tiết cho đề án.
- Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, tổ chức Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể cùng cấp, các nhà nghiên cứu và UBND phường, thị trấn nơi có tuyến đường, phố và công trình công cộng dự kiến đặt; công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng để Nhân dân tham gia ý kiến; tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ gửi Hội đồng tư vấn tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn) thẩm định.
b) Hội đồng tư vấn tỉnh
- Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát thực địa và tổ chức họp Hội đồng tham gia thẩm định hồ sơ theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố.
- Công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân tham gia ý kiến (trong thời hạn 10 ngày làm việc).
- Hoàn thiện hồ sơ theo quy định trình UBND tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và ban hành Nghị quyết đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Quy trình đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền của UBND các huyện, thành phố.
a) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, đơn vị quản lý công trình công cộng không thuộc quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 của Quy chế này:
- Xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo quy định.
- Trình UBND huyện, thành phố xem xét, quyết định.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tổ chức khảo sát thực trạng, xác định quy mô, vị trí, ý nghĩa của công trình công cộng dự kiến đặt tên, đổi tên.
- Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, các nhà khoa học và Nhân dân tại địa bàn về đề xuất đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
- Công bố công khai nội dung dự kiến đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân tham gia ý kiến và tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ.
- Tổ chức họp, thống nhất ý kiến, trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thông qua và ban hành Quyết định đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng.
1. Hồ sơ Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng tư vấn tỉnh gồm:
a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố; công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố; công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng đã được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định, hoàn thiện.
- Tóm tắt ý nghĩa của tên dự kiến để đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; mô tả các công trình về vị trí, quy mô, cấp độ, kích thước, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, lộ giới, kết cấu mặt đường.
- Sơ đồ vị trí các tuyến đường, phố, công trình công cộng đã xác định vị trí cụ thể các đường, phố và công trình công cộng dự kiến đặt tên (khổ giấy A3).
c) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và Nhân dân trên địa bàn đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
d) Biên bản họp của UBND huyện, thành phố với các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học.
2. Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Hồ sơ của UBND các huyện, thành phố đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (quy định tại khoản 1 điều này).
b) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Hội đồng tư vấn tỉnh (do cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh thực hiện).
c) Biên bản họp của Hội đồng tư vấn tỉnh.
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và Nhân dân đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
đ) Dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Hồ sơ Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
a) Hồ sơ đề nghị của UBND huyện, thành phố và Hội đồng tư vấn tỉnh đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này).
b) Tờ trình của UBND tỉnh về dự thảo Nghị quyết.
c) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
1. Gắn biển tên.
a) UBND các huyện, thành phố thực hiện việc gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, đồng thời phải công bố và phổ biến rộng rãi cho Nhân dân biết.
2. Quy cách biển tên đường, phố và công trình công cộng.
a) Đối với đường, phố thực hiện theo quy định tại Mục VII Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT .
b) Đối với các công trình công cộng, đơn vị quản lý công trình triển khai lắp đặt biển tên.