Tìm kiếm
Chương III Quyết định 20/2022/QĐ-UBND: QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
| Số hiệu: | 20/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thành phố Đà Nẵng | Người ký: | Lê Trung Chinh |
| Ngày ban hành: | 12/10/2022 | Ngày hiệu lực: | 25/10/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất thụ lý đơn khiếu nại của người xử lý đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy định này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ban hành thông báo thụ lý và quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).
Người xử lý đơn có trách nhiệm cập nhật trên Phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi có thông báo về việc thụ lý khiếu nại.
2. Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
Quyết định về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này và được gửi ngay cho cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh.
Trường hợp tiếp nhận khiếu nại của nhiều người về cùng một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết ra Thông báo thụ lý và gửi cho người đại diện theo quy định của pháp luật.
1. Đối với những khiếu nại có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để giải quyết ngay, sau khi thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu tiến hành kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
Cơ quan tham mưu việc kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính:
- Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện: Cơ quan tham mưu ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính của Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm tham mưu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
- Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác: người xử lý đơn có trách nhiệm tham mưu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra lại gồm:
a) Căn cứ pháp luật ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính;
b) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính;
c) Nội dung của quyết định hành chính; việc thực hiện hành vi hành chính;
d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.
đ) Các nội dung khác (nếu có).
3. Thời gian tiến hành kiểm tra không quá 10 ngày, kể từ ngày thụ lý.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra lại, trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại ngay.
Sau khi thụ lý giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, người giải quyết khiếu nại giao cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.
1. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố:
a) Giao Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại:
- Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND thành phố có nội dung thuộc lĩnh vực do Thanh tra thành phố quản lý;
- Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND thành phố liên quan đến nhiều ngành;
- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND quận, huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thuộc lĩnh vực do Thanh tra thành phố quản lý;
- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
b) Giao các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại:
- Khiếu nại lần đầu có nội dung thuộc lĩnh vực do cơ quan mình quản lý;
- Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND quận, huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thuộc lĩnh vực do cơ quan mình quản lý.
2. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận, huyện:
a) Giao Thanh tra quận, huyện chịu trách nhiệm xác minh nội dung các khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận, huyện;
b) Khi xét thấy cần thiết, giao các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận, huyện xác minh nội dung các khiếu nại có nội dung liên quan đến lĩnh vực do cơ quan, đơn vị đó quản lý.
3. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở và cấp tương đương:
a) Giao Thanh tra sở chịu trách nhiệm xác minh nội dung các khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở;
b) Khi xét thấy cần thiết, giao Thanh tra sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc sở xác minh nội dung các khiếu nại có nội dung liên quan đến lĩnh vực do cơ quan, đơn vị đó quản lý.
4. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phân công cán bộ xác minh nội dung khiếu nại.
5. Đối với các cơ quan, đơn vị không có bộ phận thanh tra thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao cho bộ phận khác, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tham mưu xác minh nội dung khiếu nại.
1. Người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có), cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.
Quyết định xác minh nội dung khiếu nại trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền, nghĩa vụ của người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung khiếu nại theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP .
2. Kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh hoặc người xác minh gửi Quyết định xác minh nội dung khiếu nại đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
1. Thời hạn xác minh nội dung khiếu nại lần đầu không quá 20 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại; đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
Đối với những vụ việc khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại; đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
2. Thời hạn xác minh nội dung khiếu nại lần hai không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại; đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
Đối với những vụ việc khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại; đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn không quá 50 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
3. Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, cơ quan được giao xác minh nội dung khiếu nại thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục và biểu mẫu theo quy định tại Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
4. Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan được giao xác minh; người bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu nội dung bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm báo cáo giải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
5. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP và Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
1. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện, trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, Văn phòng UBND thành phố, Văn phòng UBND quận, huyện có trách nhiệm xem xét báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và tham mưu cho người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại theo quy định (nếu có).
2. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở hoặc tương đương; Chủ tịch UBND xã, phường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác, trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét báo cáo xác minh nội dung khiếu nại và tổ chức đối thoại theo quy định (nếu có).
Trong trường hợp phức tạp, khi quan điểm giải quyết vụ việc giữa các ngành không thống nhất, người giải quyết khiếu nại tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Thời hạn tham khảo ý kiến tư vấn được tính từ khi nhận được báo cáo xác minh nội dung khiếu nại đến hết thời hạn tổ chức đối thoại. Việc tham khảo ý kiến được thực hiện bằng văn bản, tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại và có thể mời những người am hiểu chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.
1. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Khiếu nại.
2. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Khiếu nại và Điều 28 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
3. Trong thời hạn không quá 07 ngày đối với khiếu nại lần đầu và 12 ngày đối với khiếu nại lần hai kể từ ngày nhận được báo cáo xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại. Trình tự, thủ tục đối thoại và nội dung đối thoại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
4. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu để người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại; lập biên bản đối thoại.
5. Cơ quan tham mưu thụ lý đơn khiếu nại có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cần thiết để người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại.
1. Trong trường hợp không tổ chức đối thoại, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm kèm theo dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại để người giải quyết khiếu nại xem xét ban hành.
Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Trong trường hợp tổ chức đối thoại, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trình người giải quyết khiếu nại xem xét ban hành trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày kết thúc đối thoại.
Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại, Điều 29 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP và theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Khiếu nại, Điều 29 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP và theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
1. Khi người khiếu nại có đơn rút khiếu nại gửi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh lập văn bản báo cáo và dự thảo quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại, trình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận đơn rút khiếu nại.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, ký ban hành quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của người được giao nhiệm vụ xác minh; quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. Quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, Văn phòng UBND các cấp; bộ phận hành chính của các sở và tương đương, của các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đến những cá nhân, tổ chức sau:
a) Người khiếu nại;
b) Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại (đối với khiếu nại lần đầu)
c) Người giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với khiếu nại lần hai)
d) Người có quyền, nghĩa vụ liên quan;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến;
e) Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại;
g) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp;
h) Thanh tra thành phố;
i) Ban Tiếp công dân thành phố;
k) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND thành phố còn phải gửi đến Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương, Văn phòng Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị thành phố và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được cập nhật trên Phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, Văn phòng UBND các cấp; bộ phận hành chính của các sở và tương đương, của các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Việc công khai đảm bảo theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP theo một trong các hình thức sau:
1. Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;
2. Niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại tại nơi tiếp công dân;
3. Thông báo quyết định giải quyết khiếu nại lên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) hoặc đăng công khai trên Báo Đà Nẵng.
Việc lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 34, 43 Luật Khiếu nại và Điều 30 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện giao cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại tham mưu áp dụng các biện pháp thực hiện hoặc tham mưu văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; giao Thanh tra thành phố, Thanh tra quận, huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch UBND xã, phường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác giao bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại tham mưu áp dụng các biện pháp thực hiện hoặc tham mưu văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; giao Thanh tra sở hoặc bộ phận, cá nhân có liên quan theo dõi, đôn đốc việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP .
Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì Thanh tra thành phố, Thanh tra quận, huyện, Thanh tra sở, bộ phận, cá nhân có liên quan tham mưu Chủ tịch UBND các cấp; Giám đốc sở và tương đương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định tại Điều 28 của Quy định này.
Trường hợp cơ quan tòa án thụ lý giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND các cấp; Giám đốc sở và tương đương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác thì Chủ tịch UBND các cấp; Giám đốc sở và tương đương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác có thể ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện tham gia tố tụng và giao thủ trưởng cơ quan, bộ phận, cá nhân thuộc quyền quản lý tham mưu giải quyết vụ việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình tại cơ quan tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.
