Tìm kiếm
Chương II Quyết định 19/2022/QĐ-UBND: QUY ĐỊNH CỤ THỂQUY ĐỊNH CỤ THỂ
| Số hiệu: | 19/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thành phố Cần Thơ | Người ký: | Nguyễn Ngọc Hè |
| Ngày ban hành: | 15/07/2022 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Cơ quan làm đầu mối chủ trì bao gồm:
1. Cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định.
Người làm công tác pháp chế tại Sở, ngành giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2. Cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân quận, huyện ban hành Nghị quyết, tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Quyết định
Công chức phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện giúp Thủ trưởng cơ quan cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
2. Các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp.
1. Rà soát văn bản thường xuyên
a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phân công công chức phụ trách pháp chế rà soát văn bản khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
Người được phân công rà soát văn bản thực hiện rà soát văn bản theo quy định của pháp luật.
b) Lấy ý kiến về kết quả rà soát văn bản
- Lấy ý kiến của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Tư pháp đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Sở Tư pháp đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, trong đó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do hoặc ý kiến khác.
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến, cơ quan rà soát hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố.
Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì phải giải trình rõ trong báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát.
Báo cáo rà soát văn bản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi.
2. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố lập kế hoạch rà soát văn bản có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức, thực hiện rà soát và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát văn bản.
Báo cáo kết quả rà soát văn bản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi.
- Việc thực hiện rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp rà soát văn bản có từ hai lĩnh vực trở lên, Sở Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện.
- Sở, ngành liên quan đến lĩnh vực rà soát có trách nhiệm tổ chức, thực hiện đối với ngành, lĩnh vực mình phụ trách và gửi báo cáo kết quả rà soát về Sở Tư pháp;
- Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát.
3. Rà soát văn bản khi có yêu cầu, kiến nghị
a) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân, Thủ trưởng cơ quan có liên quan đến nội dung yêu cầu, kiến nghị có trách nhiệm xem xét để thực hiện rà soát văn bản hoặc chuyển kiến nghị đến cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản;
b) Việc rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Kết quả rà soát được gửi đến cơ quan yêu cầu; cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị rà soát văn bản và Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tư pháp.
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện phân công công chức rà soát văn bản khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
2. Việc rà soát được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
2. Việc rà soát được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có báo cáo kết quả rà soát, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tham mưu cơ quan có thẩm quyền các hình thức xử lý văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi tình hình xử lý văn bản sau rà soát báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
1. Chậm nhất ngày 20 tháng 12 hằng năm, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm và văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm; đồng thời, gửi đến Ủy ban nhân dân quận, huyện (thông qua Phòng Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp.
4. Quyết định công bố danh mục văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đăng Công báo và đăng trên Cổng thông tin điện tử thành phố.
Quyết định công bố danh mục văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện; xã, phường, thị trấn hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được niêm yết tại các địa điểm quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát.
1. Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 5 Quy chế này có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Lấy ý kiến
a) Lấy ý kiến của Ban Pháp chế, Sở Tư pháp đối với danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp đối với danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân;
b) Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, trong đó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do hoặc ý kiến khác.
3. Thủ trưởng cơ quan trình Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố danh mục quyết định quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; tham mưu Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp công bố đối với danh mục nghị quyết quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực.
4. Hình thức công bố danh mục văn bản quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy chế này.
1. Định kỳ 05 năm, theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
2. Thủ trưởng cơ quan quy định tại Điều 5 Quy chế này phân công người thực hiện hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình và báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố kết quả hệ thống hóa văn bản, chậm nhất là 60 ngày kể từ thời điểm hệ thống hóa.
4. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hệ thống hóa văn bản và niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản hệ thống hóa còn hiệu lực có sai sót thì các cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp tiến hành rà soát để đính chính.
1. Về điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật.
a) Các cơ quan thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa theo quy định;
b) Cơ quan tài chính thành phố, quận, huyện, công chức Tài chính - Kế toán phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm lựa chọn công chức có năng lực, chuyên môn, kinh nghiệm phụ trách công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản để tham mưu thực hiện.
