Tìm kiếm
Phần thứ hai: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC Hệ thống tài khoản kế toán
| Số hiệu: | 19/2006/QĐ-BTC | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Văn Tá |
| Ngày ban hành: | 30/03/2006 | Ngày hiệu lực: | 07/05/2006 |
| Ngày công báo: | 22/04/2006 | Số công báo: | Từ số 23 đến số 24 |
| Lĩnh vực: | Kế toán - Kiểm toán, Tài chính nhà nước | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
24/11/2017 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Phần thứ hai :
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1- Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán. Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước, nhằm:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặc bằng máy vi tính…) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lý Nhà nước.
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.
Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ, nhận gia công, tạm giữ…), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tệ các loại, dự toán chi hoạt động được giao…
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác.
2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;
- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);
- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3);
- Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009.
3- Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Quyết định này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị. Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số) ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phảk được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
II. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
|
STT |
SỐ HIỆU TK |
TÊN TÀI KHOẢN |
PHẠM VI ÁP DỤNG |
GHI CHÚ |
|
|
|
LOẠI 1: TÊN VÀ VẬT TƯ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
111 |
Tiền mặt |
Mọi đơn vị |
|
|
|
1111 |
Tiền Việt Nam |
|
|
|
|
1112 |
Ngoại tệ |
|
|
|
|
1113 |
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
112 |
Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc |
Mọi đơn vị |
Chi tiết theo từng TK tại từng NH, KB |
|
|
1121 |
Tiền Việt Nam |
|
|
|
|
1122 |
Ngoại tệ |
|
|
|
|
1123 |
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
113 |
Tiền đang chuyển |
Mọi đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
121 |
Đầu tư tài chính ngắn hạn |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
1211 |
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn |
|
|
|
|
1218 |
Đầu tư tài chính ngắn hạn khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
152 |
Nguyên liệu, vật liệu |
Mọi đơn vị |
Chi tiết theo yêu cầu quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
153 |
Công cụ, dụng cụ |
Mọi đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
155 |
Sản phẩm, hàng hóa |
Đơn vị có hoạt động SX, KD |
Chi tiết theo sản phẩm, hàng hóa |
|
|
1551 |
Sản phẩm |
||
|
|
1552 |
Hàng hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH |
|
|
|
8 |
211 |
TSCĐ hữu hình |
Mọi đơn vị |
Chi tiết theo yêu cầu quản lý |
|
|
2111 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
|
|
|
|
2112 |
Máy móc, thiết bị |
|
|
|
|
2113 |
Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
|
|
|
|
2114 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý |
|
|
|
|
2115 |
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm |
|
|
|
|
2118 |
Tài sản cố định khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
213 |
TSCĐ vô hình |
Mọi đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
214 |
Hao mòn TSCĐ |
Mọi đơn vị |
|
|
|
2141 |
Hao mòn TSCĐ hữu hình |
|
|
|
|
2142 |
Hao mòn TSCĐ vô hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
221 |
Đầu tư tài sản chính dài hạn |
|
|
|
|
2211 |
Đầu tư chứng khoán dài hạn |
|
|
|
|
2212 |
Vón góp |
|
|
|
|
2218 |
Đầu tư tài chính dài hạn khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
241 |
XDCB dở dang |
|
|
|
|
2411 |
Mua sắm TSCĐ |
|
|
|
|
2412 |
Xây dựng cơ bản |
|
|
|
|
2413 |
Sửa chữa lớn TSCĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 3: THANH TOÁN |
|
|
|
13 |
311 |
Các khoản phải thu |
Mọi đơn vị |
Chi tiết theo yêu cầu quản lý |
|
|
3111 |
Phải thu của khách hàng |
|
|
|
|
3113 |
Thuế GTGT được khấu trừ |
Đơn vị được khấu trừ thuế GTGT |
|
|
|
31131 |
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ |
|
|
|
|
31132 |
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ |
|
|
|
|
3118 |
Phải thu khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
312 |
Tạm ứng |
Mọi đơn vị |
Chi tiết từng đối tượng |
|
|
|
|
|
|
|
15 |
313 |
Cho vay |
Đơn vị có dự án tín dụng |
Chi tiết từng đối tượng |
|
|
3131 |
Cho vay trong hạn |
||
|
|
3132 |
Cho vay quá hạn |
|
|
|
|
3133 |
Khoanh nợ cho vay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
331 |
Các khoản phải trả |
Mọi đơn vị |
Chi tiết từng đối tượng |
|
|
3311 |
Phải trả người cung cấp |
|
|
|
|
3312 |
Phải trả nợ vay |
|
|
|
|
3318 |
Phải trả khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
332 |
Các khoản phải nộp theo lương |
Mọi đơn vị |
|
|
|
3321 |
Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
3322 |
Bảo hiểm y tế |
|
|
|
|
3323 |
Kinh phí công đoàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18 |
333 |
Các khoản phải nộp nhà nước |
Các đơn vị có phát sinh |
|
|
|
3331 |
Thuế GTGT phải nộp |
|
|
|
|
33311 |
Thuế GTGT đầu ra |
|
|
|
|
33312 |
Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
3332 |
Phí, lệ phí |
|
|
|
|
3334 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
|
3337 |
Thuế khác |
|
|
|
|
3338 |
Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
334 |
Phải trả công chức, viên chức |
Mọi đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
335 |
Phải trả các đối tượng khác |
|
Chi tiết theo từng đối tượng |
|
|
|
|
|
|
|
21 |
336 |
Tạm ứng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22 |
337 |
Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau |
|
|
|
|
3371 |
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho |
|
|
|
|
3372 |
Giá trị khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành |
|
|
|
|
3373 |
Giá trị khối lượng XDCB hoàn thành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23 |
341 |
Kinh phí cấp cho cấp dưới |
Các đơn vị cấp trên |
Chi tiết cho từng đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
24 |
342 |
Thanh toán nội bộ |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 4 – NGUỒN KINH PHÍ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
411 |
Nguồn vốn kinh doanh |
Đơn vị có hoạt động SXKD |
Chi tiết theo từng nguồn |
|
|
|
|
|
|
|
26 |
412 |
Chênh lệch đánh giá lại tài sản |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
413 |
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
Đơn vị có |
|
|
|
|
|
ngoại tệ |
|
|
28 |
421 |
Chênh lệch thu, chi chưa xử lý |
|
|
|
|
4211 |
Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên |
|
|
|
|
4212 |
Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên |
|
|
|
|
4213 |
Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước |
Đơn vị có đơn đặt hàng của Nhà nước |
|
|
|
4218 |
Chênh lệch thu, chi hoạt động khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29 |
431 |
Các quỹ |
Mọi đơn vị |
|
|
|
4311 |
Quỹ khen thưởng |
|
|
|
|
4312 |
Quỹ phúc lợi |
|
|
|
|
4313 |
Quỹ ổn định thu nhập |
|
|
|
|
4314 |
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30 |
441 |
Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản |
Đơn vị có đầu tư XDCB dự án |
|
|
|
4411 |
Nguồn kinh phí NSNN cấp |
|
|
|
|
4413 |
Nguồn kinh phí viện trợ |
|
|
|
|
4418 |
Nguồn khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31 |
461 |
Nguồn kinh phí hoạt động |
Mọi đơn vị |
Chi tiết dùng nguồn KP |
|
|
4611 |
Năm trước |
|
|
|
|
46111 |
Nguồn kinh phí thường xuyên |
|
|
|
|
46112 |
Nguồn kinh phí không thường xuyên |
|
|
|
|
4612 |
Năm nay |
|
|
|
|
46121 |
Nguồn kinh phí thường xuyên |
|
|
|
|
46122 |
Nguồn kinh phí không thường xuyên |
|
|
|
|
4613 |
Năm sau |
|
|
|
|
46131 |
Nguồn kinh phí thường xuyên |
|
|
|
|
46132 |
Nguồn kinh phí không thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32 |
462 |
Nguồn kinh phí dự án |
Đơn vị có dự án |
|
|
|
4621 |
Nguồn kinh phí NSNN cấp |
|
|
|
|
4623 |
Nguồn kinh phí viện trợ |
|
|
|
|
4628 |
Nguồn khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33 |
465 |
Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước |
Đơn vị có đơn đặt hàng của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
34 |
466 |
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ |
Mọi đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 5: CÁC KHOẢN THU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35 |
511 |
Các khoản thu |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
5111 |
Thu phí, lệ phí |
|
|
|
|
5112 |
Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước |
|
|
|
|
5118 |
Thu khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
36 |
521 |
Thu chưa qua ngân sách |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
5211 |
Phí, lệ phí |
|
|
|
|
5212 |
Tiền, hàng viện trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37 |
531 |
Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Đơn vị có HĐ SXKD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 6: CÁC KHOẢN CHI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
38 |
631 |
Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Đơn vị có hoạt động SXKD |
Chi tiết theo động SXKD |
|
|
|
|
|
|
|
39 |
635 |
Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước |
Đơn vị có đơn đặt hàng của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
40 |
643 |
Chi phí trả trước |
Đơn vị có phát sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
41 |
661 |
Chi hoạt động |
Mọi đơn vị |
|
|
|
6611 |
Năm trước |
|
|
|
|
66111 |
Chi thường xuyên |
|
|
|
|
66112 |
Chi không thường xuyên |
|
|
|
|
6612 |
Năm nay |
|
|
|
|
66121 |
Chi thường xuyên |
|
|
|
|
66122 |
Chi không thường xuyên |
|
|
|
|
6613 |
Năm sau |
|
|
|
|
66131 |
Chi thường xuyên |
|
|
|
|
66132 |
Chi không thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
42 |
662 |
Chi dự án |
Đơn vị có dự án |
Chi tiết theo dự án |
|
|
6621 |
Chi quản lý dự án |
||
|
|
6622 |
Chi thực hiện dự án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG |
|
|
|
1 |
001 |
Tài sản thuê ngoài |
|
|
|
2 |
002 |
Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công |
|
|
|
3 |
004 |
Khoán chi hành chính |
|
|
|
4 |
005 |
Dụng cụ lâu bền đang sử dụng |
|
|
|
5 |
007 |
Ngoại tệ các loại |
|
|
|
6 |
008 |
Dự toán chi hoạt động |
|
|
|
|
0081 |
Dự toán chi thường xuyên |
|
|
|
|
0082 |
Dự toán chi không thường xuyên |
|
|
|
7 |
009 |
Dự toán chi chương trình, dự án |
|
|
|
|
0091 |
Dự toán chi chương trình, dự án |
|
|
|
|
0092 |
Dự toán chi đầu tư XDCB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MINISTRY OF FINANCE |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No.: 19/2006/QD-BTC |
Hanoi, March 30, 2006 |
ENFORCING THE REGULATIONS ON ADMINISTRATIVE ACCOUNTING
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Law on State Budget No. 01/2002/QH11 dated December 16, 2002;
Pursuant to the Law on Accounting No. 03/2003/QH11 dated June 17, 2003 and Decree No.128/2004/ND-CP dated May 31, 2004 of the Government on providing instructions on the implementation of a number of articles of the Law on Accounting applied to the sector of state economy;
Pursuant to Decree No. 77/2003/ND-CP dated July 01, 2003 of the Government on defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of Director of Department of Accounting and Auditing Regulations, Department of Public Administration, Department of the State budget and the Chief of the Ministry Office of Finance.
HEREBY DECIDES
Article 1: Enforcement of the regulations on the administrative accounting, including:
First section: Accounting Record System;
Second section: Accounting Entry System;
Third section: Accounting Book and Bookkeeping System;
Forth section: Financial Statement System;
Article 2: Regulations on the administrative accounting enforced under this Decision shall be applied to:
- Regulatory agencies, public service providers and any organization that uses the State budget, including those who are responsible for the State budget’s revenues and expenditures at all administrative levels; the Office of the National Assembly; Office of the President; Office of the Government; People’s Court and Procuracy at all administrative levels; Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies; People’s Council, People’s Committee of provinces and communes; political organizations, socio-political organizations, occupational socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations financially supported by the State budget; public service providers wholly or partially supported by the State budget; national asset management agency; the management board of investment projects financed by the State budget; associations, unions, federations and others whose operation is partially financed by the state budget.
- The People’s armed forces, including the Military Court and Procuracy (except for businesses directly under the authority of the People’s armed forces);
- Public service providers, organizations of which the operation is not financed by the State budget (Except for privately-owned public service providers), including: public service providers balancing their receipts and expenditures on their own; non-governmental organizations; associations, unions and federations balancing their revenues and expenditures on their own; social organizations; socio-professional organizations exercising financial autonomy; other organizations that do not live on the State budget.
Article 3. This Decision shall take effect after 15 days from the date of being published on the official gazette and supersede the administrative accounting regulations enforced under the Decision 999-TC/QD/CDKT dated November 02, 1996 of the Ministry of Finance and other Circulars on amending the administrative accounting regulations enforced under the Decision No.999-TC/QD/CDKT.
Any particular organization must adhere to the economic regulations enforced under this Decision to amend and revise the current accounting regulations, which shall be sent to the Ministry of Finance for consideration, approval and enforcement.
Article 4. The People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces shall be responsible to supervise the implementation of these accounting regulations at public administrative units under their authority.
Ministries, ministerial-level, governmental agencies, unions and others according to regulations in Article 2 of this Decision, shall assume their responsibility for supervising the implementation at those under their authority.
Article 5. The Director of Department of Accounting and Auditing Regulations, Department of Public Administration, Department of the State budget and the Chief of the Ministry Office of Finance and heads of relevant units directly under the Ministry of Finance shall be responsible for the dissemination, guidance, inspection and enforcement of this Decision./. The Director of Department of Accounting and Auditing Regulations, Department of Public Administration, Department of the State budget and the Chief of the Ministry Office of Finance and heads of relevant units directly under the Ministry of Finance shall be responsible for the dissemination, guidance, inspection and enforcement of this Decision./.
|
|
PP. MINISTER |
