1. Nguyên tắc phối hợp:
a) Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với CCN.
b) Thực hiện cơ chế quản lý thống nhất từ một đầu mối, tránh chồng chéo gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển CCN.
c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, triển khai dự án và hoạt động trong CCN chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; đồng thời tuân thủ, thực hiện theo đúng Quy chế này. Sở Công Thương và các cơ quan chức năng có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân trong CCN đúng thời gian quy định.
2. Phương thức phối hợp:
a) Việc phối hợp quản lý CCN thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị. Trong quá trình phối hợp, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở công việc của mỗi cơ quan, đơn vị.
b) Khi triển khai thực hiện nhiệm vụ, cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết theo các phương thức sau:
- Đối với cơ quan chủ trì: tổ chức họp để lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị phối hợp và ghi nhận kết quả bằng biên bản làm việc hoặc bằng kết luận, thông báo làm việc; hoặc gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến cơ quan, đơn vị phối hợp để lấy ý kiến bằng văn bản.
- Đối với cơ quan, đơn vị phối hợp:
+ Tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu không có ý kiến thì cơ quan, đơn vị phối hợp phải chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp;
+ Trả lời bằng văn bản trong thời hạn đề nghị tại văn bản của cơ quan chủ trì; chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục liên quan đến hoạt động CCN để đơn vị đầu tư hạ tầng, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất trong CCN biết thực hiện.
d) Phối hợp xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về CCN theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây việt tắt là Thông tư số 28/2020/TT-BCT) và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây việt tắt là Nghị định số 66/2020/NĐ-CP) và các nội dung khác có liên quan; phối hợp trong công tác thông tin, báo cáo.
đ) Các văn bản có nội dung liên quan đến việc quản lý, phát triển CCN của các sở, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân liên quan gửi về Sở Công Thương 01 (một) bản để phối hợp, theo dõi, tổng hợp phục vụ công tác quản lý, tham mưu, báo cáo.