1. Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy, trao đổi, cung cấp trái phép tài liệu mật và lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch Nhà nước, được quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Sử dụng máy tính nối mạng Internet để soạn thảo văn bản, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung bí mật nhà nước; trao đổi thông tin bí mật nhà nước qua điện thoại; sử dụng điện thoại di động, micro vô tuyến trong các cuộc họp có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước; cung cấp tin, tài liệu và đưa thông tin bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản, các trang thông tin điện tử (website), được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 71/BCA ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam..
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, được quy định tại khoản 3 Điều 15, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.