Tìm kiếm
Chương 2 Quyết định 1002/QĐ-TCHQ: Chương 2
| Số hiệu: | 1002/QĐ-TCHQ | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tổng cục Hải quan | Người ký: | Nguyễn Công Bình |
| Ngày ban hành: | 28/03/2014 | Ngày hiệu lực: | 28/03/2014 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Điều 10, Điều 11 Thông tư số 175/2013/TT-BTC, Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan chức năng có liên quan và các quy định khác có liên quan. 3. Thông tin vụ việc vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước khác phát hiện, xử lý, chuyển giao được nhập theo khuôn dạng trên hệ thống và theo hướng dẫn tại Mục II Quy trình cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Đơn vị Quản lý rủi ro tại Hải quan các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tiếp nhận thông tin vụ việc vi phạm do các cơ quan nhà nước khác phát hiện, xử lý, chuyển giao, phù hợp với các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành, Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan nhà nước liên quan và văn bản, quy định hướng dẫn của ngành Hải quan trong từng thời kỳ.
c) Khi có quyết định xử lý hành chính làm thay đổi bản chất của vụ việc vi phạm trên hệ thống. 2. Thông tin dữ liệu sửa đổi, bổ sung của hồ sơ vụ việc vi phạm có giá trị sử dụng thay thế cho thông tin trước đó (nếu có) theo Điều 10 Quy chế này. 3. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin trên hệ thống do người có thẩm quyền xử lý vụ việc vi phạm phê duyệt theo báo cáo đề xuất của công chức thụ lý xử lý vụ việc vi phạm và được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Quy trình cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Hồ sơ, báo cáo đề xuất và các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung thông tin vụ việc vi phạm được quản lý theo chế độ quy định.
3. Công chức thuộc các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp truy cập, khai thác, sử dụng thông tin vi phạm pháp luật để phân tích, theo dõi việc chấp hành pháp luật hải quan của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, làm cơ sở để xem xét áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan.
4. Công chức thuộc các đơn vị nghiệp vụ thuộc Hải quan các cấp trực tiếp phát hiện, xử lý, quản lý hồ sơ vụ việc vi phạm có quyền truy cập, khai thác và sử dụng toàn bộ thông tin hồ sơ vụ việc vi phạm do mình tạo lập trên hệ thống hoặc thụ lý giải quyết.
Công chức không trực tiếp tạo lập, tiếp nhận, thụ lý hồ sơ vụ việc vi phạm chỉ được xem các thông tin chung của hồ sơ vụ việc vi phạm, trừ trường hợp hồ sơ vụ việc đã hết thời hạn khiếu nại kết quả xử lý và được sự đồng ý của người tạo lập, quản lý hồ sơ.
mẫu HTVP01: Phiếu đề nghị cấp/ thay đổi/ hủy bỏ tài khoản và quyền tài khoản quy định tại Biểu mẫu cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh ban hành kèm theo Quyết định này.
mẫu HTVP01 nêu trên.
b) Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục có trách nhiệm thực hiện việc quản trị hệ thống, quản lý, theo dõi người sử dụng trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro. Trường hợp phát hiện những vi phạm trong việc sử dụng tài khoản, phải có văn bản thông báo, chấn chỉnh kịp thời đến đơn vị được cấp tài khoản hoặc đơn vị có công chức hải quan được cấp tài khoản và xem xét việc hủy bỏ tài khoản đối với công chức hải quan sử dụng tài khoản trái với các quy định tại Quy chế này.
3. Thẩm quyền cấp tài khoản trên hệ thống.
Thủ trưởng hoặc cấp phó của Thủ trưởng đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục căn cứ vào yêu cầu thu thập, cập nhật, khai thác thông tin vi phạm được phân công đối với từng cấp, đơn vị hải quan để xem xét cấp, thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ tài khoản, quyền tài khoản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
