Tìm kiếm
Quyết định 1002/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất, nhập khẩu, xuất, nhập, quá cảnh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
| Số hiệu: | 1002/QĐ-TCHQ | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tổng cục Hải quan | Người ký: | Nguyễn Công Bình |
| Ngày ban hành: | 28/03/2014 | Ngày hiệu lực: | 28/03/2014 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1002/QĐ-TCHQ | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Căn cứ Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;
Căn cứ Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Quyết định số 3273/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý rủi ro hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
2. Quy trình cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
3. Bộ chỉ tiêu thông tin vi phạm trên Hệ thống thông tin vi phạm;
4. Biểu mẫu cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Điều 2.Quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (Hệ thống thông tin vi phạm) theo Điều 1 Quyết định này.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.Bãi bỏ Quyết định số 1245/2001/QĐ-TCHQ ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về ban hành Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác thông tin về vi phạm pháp luật hải quan.
Điều 5.Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
THU THẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, ỨNG DỤNG THÔNG TIN VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1002/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Điều 15 Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (sau đây gọi tắt là Thông tư số 175/2013/TT-BTC) và Quyết định số 3273/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3273/QĐ-BTC).
1. Đơn vị, công chức hải quan phát hiện, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, Luật xử lý vi phạm hành chính, Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đơn vị, công chức hải quan thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Việc cung cấp thông tin vi phạm pháp luật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành Hải quan được thực hiện theo quy định riêng.
Đơn vị, công chức hải quan phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc không nhập, nhập không đúng, không kịp thời, không đầy đủ nội dung thông tin vụ việc vi phạm pháp luật vào hệ thống theo quy định tại Quy chế này và các quy định liên quan dẫn đến làm sai lệch kết quả của các hoạt động tại khoản 1 Điều này, gây ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan.
3. Thông tin vi phạm do cơ quan hải quan phát hiện, xử lý được cập nhật, quản lý trên hệ thống theo hồ sơ vụ việc vi phạm, được nhập theo biểu mẫu hồ sơ điện tử ngay tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hoặc hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan cho đến khi hoàn thành việc xử lý vụ việc vi phạm.
3. Các hành vi làm ngừng trệ, thất lạc dữ liệu hoặc làm ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của hệ thống.
3. Thông tin vi phạm trong lĩnh vực kế toán do các cơ quan nhà nước phát hiện, xử lý.
Điều 10, Điều 11 Thông tư số 175/2013/TT-BTC, Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan chức năng có liên quan và các quy định khác có liên quan. 3. Thông tin vụ việc vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước khác phát hiện, xử lý, chuyển giao được nhập theo khuôn dạng trên hệ thống và theo hướng dẫn tại Mục II Quy trình cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Đơn vị Quản lý rủi ro tại Hải quan các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tiếp nhận thông tin vụ việc vi phạm do các cơ quan nhà nước khác phát hiện, xử lý, chuyển giao, phù hợp với các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành, Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan nhà nước liên quan và văn bản, quy định hướng dẫn của ngành Hải quan trong từng thời kỳ.
c) Khi có quyết định xử lý hành chính làm thay đổi bản chất của vụ việc vi phạm trên hệ thống. 2. Thông tin dữ liệu sửa đổi, bổ sung của hồ sơ vụ việc vi phạm có giá trị sử dụng thay thế cho thông tin trước đó (nếu có) theo Điều 10 Quy chế này. 3. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin trên hệ thống do người có thẩm quyền xử lý vụ việc vi phạm phê duyệt theo báo cáo đề xuất của công chức thụ lý xử lý vụ việc vi phạm và được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Quy trình cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Hồ sơ, báo cáo đề xuất và các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung thông tin vụ việc vi phạm được quản lý theo chế độ quy định.
3. Công chức thuộc các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp truy cập, khai thác, sử dụng thông tin vi phạm pháp luật để phân tích, theo dõi việc chấp hành pháp luật hải quan của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, làm cơ sở để xem xét áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan.
4. Công chức thuộc các đơn vị nghiệp vụ thuộc Hải quan các cấp trực tiếp phát hiện, xử lý, quản lý hồ sơ vụ việc vi phạm có quyền truy cập, khai thác và sử dụng toàn bộ thông tin hồ sơ vụ việc vi phạm do mình tạo lập trên hệ thống hoặc thụ lý giải quyết.
Công chức không trực tiếp tạo lập, tiếp nhận, thụ lý hồ sơ vụ việc vi phạm chỉ được xem các thông tin chung của hồ sơ vụ việc vi phạm, trừ trường hợp hồ sơ vụ việc đã hết thời hạn khiếu nại kết quả xử lý và được sự đồng ý của người tạo lập, quản lý hồ sơ.
mẫu HTVP01: Phiếu đề nghị cấp/ thay đổi/ hủy bỏ tài khoản và quyền tài khoản quy định tại Biểu mẫu cập nhật thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh ban hành kèm theo Quyết định này.
mẫu HTVP01 nêu trên.
b) Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục có trách nhiệm thực hiện việc quản trị hệ thống, quản lý, theo dõi người sử dụng trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro. Trường hợp phát hiện những vi phạm trong việc sử dụng tài khoản, phải có văn bản thông báo, chấn chỉnh kịp thời đến đơn vị được cấp tài khoản hoặc đơn vị có công chức hải quan được cấp tài khoản và xem xét việc hủy bỏ tài khoản đối với công chức hải quan sử dụng tài khoản trái với các quy định tại Quy chế này.
3. Thẩm quyền cấp tài khoản trên hệ thống.
Thủ trưởng hoặc cấp phó của Thủ trưởng đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục căn cứ vào yêu cầu thu thập, cập nhật, khai thác thông tin vi phạm được phân công đối với từng cấp, đơn vị hải quan để xem xét cấp, thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ tài khoản, quyền tài khoản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
b) Kiểm tra, giám sát, phát hiện, báo cáo Cục trưởng đôn đốc, chấn chỉnh, xử lý kịp thời đối với các trường hợp thực hiện không đúng các quy định tại Quy chế này và các quy định liên quan.
4. Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan có trách nhiệm đảm bảo duy trì hoạt động thông suốt, ổn định, an toàn cho hệ thống và tính toàn vẹn, nguyên trạng của cơ sở dữ liệu vi phạm.
mẫu BB-HC12 được định dạng trên hệ thống.
mẫu BB-HC1 được định dạng trên hệ thống.
mẫu QĐ-35, QĐ-36, QĐ-37, QĐ-49, QĐ-51, QĐ-52 được định dạng trên hệ thống;
Mẫu HS-01, Mẫu HS-08 được định dạng trên hệ thống;
mẫu QĐ-53, QĐ-54, QĐ-55, QĐ-56, QĐ-57, QĐ-58, QĐ-59;
mẫu QĐ-50;
mẫu QĐ-47;
mẫu BB-HC10.
