Tìm kiếm
Chương II: Những quy định cụ thể
| Số hiệu: | 02/2022/QĐ-TTg | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Phạm Bình Minh |
| Ngày ban hành: | 18/01/2022 | Ngày hiệu lực: | 08/03/2022 |
| Ngày công báo: | 31/01/2022 | Số công báo: | Từ số 179 đến số 180 |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã của huyện, của tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4. Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối thiểu 85% cho các địa phương; tối đa 15% để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
(1) Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện
|
Quy mô dân số của huyện |
Hệ số |
|
Dưới 10.000 hộ |
0,15 |
|
Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ |
0,17 |
|
Từ 15.000 hộ trở lên |
0,2 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo |
Hệ số |
|
Dưới 45% |
0,3 |
|
Từ 45% đến dưới 50% |
0,33 |
|
Từ 50% đến dưới 55% |
0,37 |
|
Từ 55% đến dưới 60% |
0,41 |
|
Từ 60% đến dưới 65% |
0,46 |
|
Từ 65% trở lên |
0,5 |
(3) Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
|
Đặc điểm địa lý của huyện nghèo |
Hệ số |
|
Huyện có xã biên giới |
0,14 |
|
Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao |
0,12 |
|
Huyện không có xã biên giới; huyện không thuộc khu vực miền núi, vùng cao |
0,10 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện |
Hệ số |
|
Dưới 10 xã |
0,1 |
|
Từ 10 đến dưới 20 xã |
0,12 |
|
Từ 20 xã trở lên |
0,14 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
(1) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân sách trung ương để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn).
(2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
2. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
|
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
Hệ số |
|
Vùng hải đảo |
1,5 |
|
Vùng bãi ngang, ven biển |
1 |
Huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và huyện Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị tính hệ số 3.
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
(1) Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được tính theo công thức: Bi = Q.Xi
Trong đó: Bi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i.
Xi là hệ số tiêu chí của xã thứ i.
Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo đề thực hiện Dự án 1.
(2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối đa 15% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 85% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
đ) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi .Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i theo công thức: Yi = (0,12.HNi + 0,015.XNi) x 2,5 + ĐVi.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i,
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i theo công thức: Yi = (0,12.KNi + 0,015.XNi) x 2,5 + ĐVi.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
(2) Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
(3) Tiêu chí 3 : Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh |
Hệ số |
|
Trên 30% |
1,6 |
|
Từ 25% đến 30% |
1,4 |
|
Từ 20% đến dưới 25% |
1,2 |
|
Dưới 20% |
1 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Bộ Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i theo công thức: Yi = (0,12.HNi + 0,015.XNi) x 3 + ĐVi.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các tỉnh có huyện nghèo.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
|
Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo |
Hệ số |
|
Có 01 trường |
0,5 |
|
Có 02 trường |
0,6 |
|
Có từ 03 trường trở lên |
0,7 |
Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2021.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
|
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo |
Hệ số |
|
Dưới 10.000 người/năm |
0,5 |
|
Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm |
06 |
|
Từ 20.000 người/năm trở lên |
0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
Hi = Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi)
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
TRi là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương để phân bổ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
b) Đối với vốn sự nghiệp
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các bộ, cơ quan trung ương.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các tỉnh có huyện nghèo để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
Tiêu chỉ 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
Tiêu chí 3: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh |
Hệ số |
|
Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp |
0,1 |
|
Mỗi một trường trung cấp |
0,2 |
|
Mỗi một trường cao đẳng |
0,3 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2020.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
|
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo |
Hệ số |
|
Dưới 10.000 người/năm |
0,5 |
|
Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm |
0,6 |
|
Từ 20.000 người/năm trở lên |
0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh được tính theo công thức: Ii = Q.Xi
Trong đó:
Ii là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi).
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh có huyện nghèo thứ i được tính theo công thức:
TRi = 0,3 x CĐi + 0,2 x TCi + 0,1 x TTi
CĐi là số trường cao đẳng công lập của tỉnh thứ i.
TCi là số trường trung cấp công lập của tỉnh thứ i.
TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh có huyện nghèo thực hiện Tiêu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
(3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Tử 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh
|
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 10.000 người/năm |
0,5 |
|
Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm |
0,6 |
|
Từ 20.000 người/năm trở lên |
0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + 0,12/HNi + 0,015.XNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 18% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 82% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Li = Q.Xi.Yi
Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + 0,015.XNi.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các tỉnh thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án tối đa 10% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh
|
Tỉnh có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 300.000 người |
1 |
|
Từ 300.000 đến dưới 600.000 người |
1,3 |
|
Từ 600.000 đến dưới 900.000 người |
1,6 |
|
Từ 900.000 đến dưới 1,200.000 người |
1,9 |
|
Từ 1.200.000 đến dưới 1.500.000 người |
2,2 |
|
Từ 1.500,000 người trở lên |
2,5 |
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Tổng Cục thống kê.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các tỉnh thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
1. Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương trên cơ sở kế hoạch hàng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Định mức hỗ trợ: nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + 0,015.XNi + ĐVi.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các tỉnh.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho các bộ cơ quan trung ương; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + 0,015.XNi + ĐVi
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 25% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 75% cho các địa phương,
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 8% |
0,4 |
|
Từ 8% đến dưới 15% |
0,5 |
|
Từ 15% đến dưới 25% |
0,6 |
|
Từ 25% trở lên |
0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 20.000 hộ |
0,4 |
|
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ |
0,45 |
|
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ |
0,5 |
|
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ |
0,6 |
|
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ |
0,7 |
|
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ |
0,8 |
|
Từ 150.000 hộ trở lên |
0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
|
Địa bàn khó khăn |
Hệ số |
|
Mỗi một huyện nghèo |
0,12 |
|
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo |
0,015 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
|
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh |
Hệ số |
|
Dưới 111 xã |
1 |
|
Từ 111 đến 150 xã |
1,15 |
|
Từ 151 đến 190 xã |
1,3 |
|
Từ 191 đến 300 xã |
1,5 |
|
Từ 301 xã trở lên |
2 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + 0,015.XNi + ĐVi
HNi là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
![]()
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Dự án 7.
1. Trung ương hỗ trợ có mục tiêu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu bảo dưỡng từ ngân sách trung ương cho các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bố trí nguồn vốn thực hiện Chương trình từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, các địa phương phải ưu tiên bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị quyết số 24/2021/QH15 để triển khai thực hiện Chương trình theo kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, ưu tiên vốn bố trí thêm nguồn vốn cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương
a) Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương từ 70% trở lên: Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
b) Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương từ 50% đến dưới 70%: Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
c) Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương dưới 50% và tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam: Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
