Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 03/2020/NQ-HĐTP | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Tòa án nhân dân tối cao | Người ký: | Nguyễn Hòa Bình |
| Ngày ban hành: | 30/12/2020 | Ngày hiệu lực: | 15/02/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng, Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
TANDTC giải thích một số dấu hiệu định tội tội phạm tham nhũng
Ngày 30/12/2020, HĐTP TANDTC ban hành Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự 2015 trong xét xử tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ.
Theo đó, giải thích một số tình tiết là dấu hiệu định tội của các tội phạm tham nhũng, đơn cử như:
- Dấu hiệu “Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm” tại khoản 1 các Điều 353, 354, 355, 358 là trường hợp:
Trước đó người phạm tội đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tương ứng nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: A đã kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo về hành vi tham ô số tiền 500.000 đồng nhưng 06 tháng sau, A lại thực hiện hành vi tham ô số tiền 1.500.000 đồng.
- Dấu hiệu “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn” tại Khoản 1 Điều 355 - Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản có nghĩa là:
Sử dụng vượt quá quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tuy không được giao, không được phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó nhưng vẫn thực hiện.
Ví dụ: A là Phó chủ tịch UBND tỉnh, A không được phân công phụ trách lĩnh vực đất đai nhưng vẫn ra quyết định thu hồi đất của công ty X để giao cho công ty Y (công ty của gia đình A).
Ngoài ra, Nghị quyết còn giải thích một số tình tiết định khung hình phạt như dùng thủ đoạn xảo quyệt, dùng thủ đoạn nguy hiểm, phạm tội từ 2 lần trở lên,...
Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Phối hợp ba ngành đối với các vụ án trọng điểm được quy định như thế nào?
Phối hợp ba ngành đối với các vụ án trọng điểm được quy định như thế nào?
Trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là với các vụ án trọng điểm, sự phối hợp chặt chẽ giữa ba ngành. Công an – Viện kiểm sát – Tòa án có vai trò then chốt, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý và đảm bảo đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Việc phối hợp này không chỉ thể hiện sự đồng bộ trong thực hiện chức năng tố tụng mà còn là yêu cầu bắt buộc để xử lý kịp thời, nghiêm minh những vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, được dư luận xã hội quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu về phối hợp ba ngành đối với các vụ án trọng điểm được quy định như thế nào? 19/06/2025Án điểm là gì mới nhất 2025? Nguyên tắc giải quyết án điểm là gì?
Án điểm là gì mới nhất 2025? Nguyên tắc giải quyết án điểm là gì?
Trong quá trình xét xử và giải quyết các vụ việc pháp lý, việc đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong áp dụng pháp luật là điều vô cùng quan trọng. Một trong những cơ chế giúp đạt được điều đó chính là việc vận dụng các "án điểm" – những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật, mang tính chuẩn mực và có giá trị tham khảo đối với các vụ án tương tự sau này. Vậy án điểm là gì mới nhất 2025? Nguyên tắc giải quyết án điểm là gì? 19/06/2025Mức phạt đối với Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Mức phạt đối với Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội. Bài viết này sẽ cập nhật mức phạt mới nhất, giúp bạn hiểu rõ hơn về khung hình phạt và những thay đổi quan trọng trong quy định pháp luật. 02/06/2025Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác xử lý thế nào?
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác xử lý thế nào?
Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi và gây ảnh hưởng đối với người khác là vấn đề nhức nhối, làm xói mòn niềm tin và gây tổn hại lớn cho xã hội. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác, làm rõ yếu tố cấu thành tội phạm, khung hình phạt và những vấn đề pháp lý liên quan, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện về công tác đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực. 07/06/2025Lợi dụng chức vụ quyền hạn xử lý ra sao theo luật mới nhất 2025?
Lợi dụng chức vụ quyền hạn xử lý ra sao theo luật mới nhất 2025?
Tham nhũng, lãng phí và đặc biệt là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi luôn là vấn đề nhức nhối, gây bức xúc trong xã hội và làm suy yếu niềm tin của người dân vào bộ máy nhà nước. Vậy, hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sẽ bị xử lý ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật liên quan, làm rõ khung hình phạt, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và những điểm mới đáng chú ý, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện về công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong giai đoạn hiện nay. 02/06/2025Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Tham ô tài sản là một trong những tội danh nghiêm trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt liên quan đến các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc tổ chức. Với tính chất nguy hiểm và ảnh hưởng lớn đến xã hội, tội tham ô tài sản luôn được xử lý nghiêm minh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ khác nhau thế nào mới nhất 2025? 02/05/2025Quy định về tình tiết "dùng thủ đoạn xảo quyệt" trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
