Tìm kiếm
Chương I Nghị định 82/2020/NĐ-CP: Quy định chung
| Số hiệu: | 82/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 15/07/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2020 |
| Ngày công báo: | 30/07/2020 | Số công báo: | Từ số 727 đến số 728 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:
a) Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại;
b) Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; lý lịch tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; hợp tác quốc tế về pháp luật; trợ giúp pháp lý; đăng ký biện pháp bảo đảm; trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
c) Hôn nhân và gia đình;
d) Thi hành án dân sự;
đ) Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức đấu giá tài sản; tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
b) Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;
d) Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
e) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII, bao gồm:
a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
b) Buộc tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thực hiện chứng thực thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực;
c) Buộc thu hồi và huỷ bỏ giấy tờ, văn bản, tài liệu, chứng cứ giả;
d) Buộc tổ chức hành nghề công chứng thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về bản dịch đã được công chứng, văn bản đã được chứng thực;
đ) Buộc cơ quan thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực;
e) Huỷ bỏ kết quả đấu giá tài sản đối với tài sản công;
g) Buộc tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các thủ tục để đề nghị hủy kết quả đấu giá theo quy định trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công;
h) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét việc hủy kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công;
i) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung của kết luận giám định;
k) Thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi thừa phát lại đăng ký hành nghề về vi bằng đã được lập do có hành vi vi phạm;
l) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu;
m) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có);
n) Buộc nộp lại số tiền tạm ứng, kinh phí bồi thường;
o) Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán hoặc bù trừ không đúng quy định của pháp luật;
p) Buộc huỷ bỏ tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.
4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.
6. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Nam bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Nam bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
Độ tuổi đăng ký kết hôn là một trong những điều kiện quan trọng được pháp luật quy định nhằm đảm bảo tính hợp pháp và trách nhiệm của các bên khi bước vào mối quan hệ hôn nhân. Theo quy định mới nhất tại Luật Hôn nhân và Gia đình, năm 2025, nam giới phải từ đủ 20 tuổi trở lên mới được đăng ký kết hôn. Cùng xem bài viết dưới đây để hiểu rõ thêm về độ tuổi kết hôn của nam 16/12/2024Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản mới nhất 2025?
Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hiện đại, việc hiểu rõ các thủ tục hành chính liên quan đến kết hôn là điều vô cùng quan trọng. Một trong những vấn đề mà nhiều cặp đôi thắc mắc là "Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản?" và số lượng bản sao cần thiết khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật mới nhất về số lượng bản của giấy đăng ký kết hôn, giúp bạn dễ dàng nắm bắt và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi tiến hành thủ tục kết hôn trong năm 2025. 18/01/2025Hướng dẫn xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025
Đăng ký kết hôn là bước quan trọng để xây dựng một mối quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện để thực hiện thủ tục này. Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét là độ tuổi đăng ký kết hôn.Cùng xem bài viết bên dưới để có thể xác định độ tuổi đăng ký kết hôn của nam và nữ mới nhất 2025 11/12/202425 tuổi có đổi tên được không mới nhất 2025?
25 tuổi có đổi tên được không mới nhất 2025?
25 tuổi có đổi tên được không? Đây là câu hỏi mà nhiều người trẻ hiện nay đặt ra khi muốn thay đổi tên gọi của mình vì lý do cá nhân, công việc, hay sở thích. Mặc dù theo quy định pháp luật Việt Nam, việc đổi tên là quyền của mỗi công dân, nhưng vẫn có những điều kiện và thủ tục cần tuân theo. Vậy, liệu ở độ tuổi 25, bạn có thể thực hiện thủ tục này một cách dễ dàng hay không? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có cái nhìn rõ ràng hơn về quy trình và những điều cần lưu ý khi đổi tên ở độ tuổi trưởng thành. 18/01/2025Chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong cuộc sống, việc thay đổi tên khai sinh có thể xảy ra vì nhiều lý do như sự thay đổi về sở thích cá nhân, tình trạng pháp lý, hoặc theo yêu cầu của gia đình. Tuy nhiên, việc đổi tên khai sinh không phải là một thủ tục đơn giản mà đòi hỏi tuân thủ quy trình pháp lý và có thể phát sinh chi phí. Vậy chi phí đổi tên khai sinh là bao nhiêu trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản phí cần thiết cũng như các bước cần thực hiện để hoàn tất thủ tục này một cách hợp pháp và nhanh chóng. 18/01/2025Thủ tục đổi tên cho con dưới 3 tuổi mới nhất 2025
Thủ tục đổi tên cho con dưới 3 tuổi mới nhất 2025
Việc đổi tên cho con dưới 3 tuổi là một thủ tục pháp lý không hiếm gặp, đặc biệt là trong những trường hợp tên khai sinh của trẻ bị sai sót hoặc cha mẹ muốn thay đổi tên con vì lý do cá nhân, tín ngưỡng, hay văn hóa. Tuy nhiên, thủ tục này có một số quy định và yêu cầu đặc biệt cần được tuân thủ để đảm bảo hợp pháp và thuận lợi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục đổi tên cho con dưới 3 tuổi mới nhất năm 2025, bao gồm các lý do được phép đổi tên, hồ sơ cần chuẩn bị, và quy trình thực hiện tại các cơ quan có thẩm quyền. Hy vọng qua bài viết, các bậc phụ huynh sẽ nắm rõ quy định và thực hiện thủ tục đổi tên cho con một cách nhanh chóng và chính xác. 18/01/2025Thủ tục đổi tên khai sinh cho con mới nhất 2025
Thủ tục đổi tên khai sinh cho con mới nhất 2025
Trong quá trình sinh sống và phát triển, có thể sẽ có những lý do khiến cha mẹ muốn thay đổi tên trong giấy khai sinh của con. Quy trình này không chỉ liên quan đến thủ tục hành chính mà còn đảm bảo rằng tên gọi của con khớp với các giấy tờ pháp lý sau này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục đổi tên khai sinh cho con mới nhất năm 2025, với các bước cụ thể và lưu ý quan trọng. 18/01/2025Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh theo quy định mới nhất 2025 được thực hiện như thế nào?
Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh theo quy định mới nhất 2025 được thực hiện như thế nào?
Trong cuộc sống, việc thay đổi tên trong giấy khai sinh có thể là một nhu cầu cần thiết khi cá nhân hoặc gia đình muốn điều chỉnh thông tin cho phù hợp hơn với hoàn cảnh, sở thích, hoặc các lý do khác. Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh là một vấn đề quan trọng và cần phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh theo quy định mới nhất năm 2025, các bước cần thực hiện, các giấy tờ cần chuẩn bị, cũng như các lưu ý quan trọng để việc thay đổi tên diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật. 17/01/2025Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không mới nhất 2025?
Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không mới nhất 2025?
Kết hôn là một quyền tự do cá nhân, nhưng để bảo vệ quyền lợi và sự phát triển toàn diện của người tham gia, pháp luật Việt Nam quy định những điều kiện và tiêu chuẩn nhất định, trong đó có độ tuổi tối thiểu. Việc đăng ký kết hôn khi chưa đủ tuổi có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Câu hỏi đặt ra là "Nam 18 tuổi có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2025 hay không?". Câu trả lời sẽ được làm rõ qua các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành. 16/12/2024Nam 17 tuổi đã đủ tuổi kết hôn theo luật hôn nhân hay chưa mới nhất 2025?
