Tìm kiếm
Chương IV Nghị định 70/2024/NĐ-CP: Tích hợp, cập nhật, điều chỉnh, sử dụng, khai thác thông tin trên thẻ căn cước; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, giữ, trả lại thẻ căn cước
| Số hiệu: | 70/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 09/07/2024 | Số công báo: | Từ số 777 đến số 778 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước 2023, trong đó có trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Theo đó, từ ngày 01/7/2024 công dân có thể đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thông qua ứng dụng VNeID để thực hiện thủ tục đề nghị cấp, cấp đổi thẻ căn cước, cụ thể:
- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP ;
- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;
- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Lưu ý: Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 70/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 137/2015/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tin các loại giấy tờ được tích hợp vào thẻ căn cước thể hiện dưới dạng ký tự, bao gồm toàn bộ các thông tin có trên giấy tờ đã được xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chuyển đến hệ thống sản xuất, cấp, quản lý căn cước thực hiện tích hợp thông tin vào thẻ căn cước.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin được tích hợp trong thẻ căn cước là phải được công dân đồng ý qua việc xác thực thiết bị chuyên dụng.
1. Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước.
2. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân tại cơ quan quản lý căn cước
a) Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
c) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
d) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.
3. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;
b) Công dân trực tiếp đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại cơ quan quản lý căn cước
a) Cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình thẻ căn cước đã được cấp để thực hiện việc xác thực danh tính; lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;
b) Trường hợp thông tin đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành công thì thực hiện tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.
5. Trình tự, thủ tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành công;
c) Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d) Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước.
1. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước
a) Công dân đến cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi;
b) Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót thì người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định này trước khi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
c) Trường hợp thông tin của công dân chính xác, người tiếp nhận đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trích xuất thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau khi xác định thông tin người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là chính xác thì thực hiện trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước.
2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia
a) Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
3. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.
4. Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
5. Cơ quan quản lý căn cước tổ chức lưu động việc tiếp nhận yêu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân Việt Nam ở trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài trong điều kiện, khả năng của mình; bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Căn cước, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
1. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi đối với thẻ căn cước cấp sai quy định hoặc thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.
a) Khi có căn cứ xác định thẻ căn cước cấp sai quy định hoặc thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý căn cước kiểm tra, xác minh và yêu cầu người đang sử dụng thẻ căn cước nộp lại thẻ căn cước;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và thực hiện thu hồi thẻ căn cước cấp sai quy định hoặc thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa và thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
3. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm cập nhật trạng thái, khóa căn cước điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước đã được thu hồi.
4. Trường hợp không thu hồi được thẻ căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an vẫn thực hiện việc cập nhật theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này.
1. Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù phải xuất trình và giao nộp thẻ căn cước cho cơ quan thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam; cơ quan thi hành án phạt tù; cơ quan thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để quản lý; trừ trường hợp người đó không có thẻ căn cước.
2. Người được giao nhiệm vụ quản lý thẻ căn cước bị giữ có trách nhiệm bảo quản thẻ căn cước trong thời gian giữ thẻ.
3. Trình tự, thủ tục giữ, trả lại thẻ căn cước
a) Cơ quan có thẩm quyền giữ thẻ căn cước khi giữ, trả lại thẻ căn cước phải lập sổ sách theo dõi về việc giữ, trả lại thẻ căn cước và có chữ ký xác nhận của người giữ và người bị giữ thẻ;
b) Cơ quan có thẩm quyền giữ thẻ căn cước có trách nhiệm thông báo việc giữ, trả lại thẻ căn cước cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để thực hiện việc khóa, mở khóa căn cước điện tử theo quy định.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Bài viết liên quan
CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025?
CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025?
Thẻ căn cước (hay còn gọi là Thẻ căn cước công dân) là một loại giấy tờ tùy thân chính thức, dùng để xác nhận thông tin cá nhân của công dân, như tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, địa chỉ cư trú, và các thông tin nhận dạng khác. Thẻ căn cước được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi, thay thế cho chứng minh nhân dân (CMND) cũ. Thẻ căn cước có thể sử dụng để chứng minh danh tính khi giao dịch với các cơ quan nhà nước, tổ chức, ngân hàng, hoặc trong các tình huống cần xác minh nhân thân. Vậy CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 05/12/2024Làm CCCD giả online được không? Làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Làm CCCD giả online được không? Làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Thẻ căn cước (hay còn gọi là Thẻ căn cước công dân) là một loại giấy tờ tùy thân chính thức, dùng để xác nhận thông tin cá nhân của công dân, như tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, địa chỉ cư trú, và các thông tin nhận dạng khác. Thẻ căn cước được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi, thay thế cho chứng minh nhân dân (CMND) cũ. Thẻ căn cước có thể sử dụng để chứng minh danh tính khi giao dịch với các cơ quan nhà nước, tổ chức, ngân hàng, hoặc trong các tình huống cần xác minh nhân thân. Ngày nay, có rất nhiều hành vi liên quan đến làm CCCD,. Vậy làm CCCD giả online được không? Và làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 05/12/2024Cách kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất 2025?
Cách kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất 2025?
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Để đảm bảo luôn sử dụng giấy tờ hợp lệ, việc kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước là điều vô cùng quan trọng. Vậy, làm thế nào để kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân một cách nhanh chóng và chính xác nhất? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách thực hiện. 28/11/2024Căn cước công dân đã hết hạn không đổi sang Thẻ căn cước sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Căn cước công dân đã hết hạn không đổi sang Thẻ căn cước sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thực hiện việc đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước hoặc chưa đổi thẻ căn cước khi hết hạn. Vậy, nếu không thực hiện việc đổi thẻ này, chúng ta sẽ phải đối mặt với những hậu quả gì? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về mức phạt khi không đổi thẻ căn cước công dân mới nhất năm 2025. 04/12/2024Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về thời hạn sử dụng của loại giấy tờ quan trọng này. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về thời hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất năm 2025. 04/12/2024Số thẻ căn cước công dân gắn chip có thay đổi không mới nhất 2025?
Số thẻ căn cước công dân gắn chip có thay đổi không mới nhất 2025?
Với sự phát triển của hệ thống quản lý hành chính và công nghệ, thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip được cấp cho công dân Việt Nam có một số thay đổi so với thẻ CCCD mã vạch trước đây. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu số thẻ Căn cước công dân có thay đổi khi chuyển sang thẻ CCCD gắn chip hay không. 17/01/2025Làm Thẻ căn cước cho trẻ dưới 14 tuổi cần mang theo những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Làm Thẻ căn cước cho trẻ dưới 14 tuổi cần mang theo những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Việc làm thẻ căn cước công dân cho trẻ em dưới 14 tuổi là một thủ tục quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ trong các giao dịch hành chính. Tuy nhiên, để hoàn tất thủ tục này, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn danh sách những giấy tờ bắt buộc phải có khi làm thẻ căn cước cho trẻ em theo quy định mới nhất năm 2025. 05/12/2024Hướng dẫn 02 cách đổi Căn cước công dân hết hạn mới nhất 2025
Hướng dẫn 02 cách đổi Căn cước công dân hết hạn mới nhất 2025
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng, không thể thiếu trong mọi giao dịch hành chính. Năm 2024, nhiều thẻ căn cước công dân đã và đang đến hạn. Để tránh gặp phải những rắc rối khi giao dịch, mỗi công dân cần nắm rõ thủ tục đổi thẻ căn cước công dân. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước để hoàn tất thủ tục đổi thẻ một cách nhanh chóng và thuận tiện. 04/12/2024Mã số định danh cá nhân là gì? 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online mới nhất 2025
Mã số định danh cá nhân là gì? 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online mới nhất 2025
Mã số định danh cá nhân là dãy số duy nhất được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin cá nhân và các giao dịch hành chính. Từ năm 2025, việc tra cứu mã số định danh cá nhân đã trở nên thuận tiện hơn nhờ các phương thức tra cứu trực tuyến thông qua hệ thống quản lý công dân quốc gia. Bài viết này sẽ giới thiệu mã số định danh cá nhân và hướng dẫn chi tiết 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất. 04/01/2025Căn cước công dân được cấp tại đâu mới nhất 2025?
