Tìm kiếm
Chương 2 Nghị định 70/2007/NĐ-CP: Đăng ký quốc tịch tàu bay
| Số hiệu: | 70/2007/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 20/04/2007 | Ngày hiệu lực: | 04/06/2007 |
| Ngày công báo: | 20/05/2007 | Số công báo: | Từ số 312 đến số 313 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
15/10/2015 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.
2. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;
đ) Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;
e) Hợp đồng mua tàu bay, thuê tàu bay, thuê mua tàu bay (nếu có);
g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất tàu bay; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị đăng ký tạm thời; thời hạn đề nghị đăng ký;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam về việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.
1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:
a) Thời hạn đăng ký tạm thời đã hết mà không được gia hạn hoặc đã hết thời gian gia hạn;
b) Tàu bay không còn trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
c) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay.
3. Người đăng ký tàu bay có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến việc xoá đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc xóa đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay.
4. Trường hợp xóa đăng ký theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị xoá đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị xoá đăng ký; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;
b) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã được cấp;
c) Các tài liệu chứng minh lý do xoá đăng ký.
5. Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục III Nghị định này. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã cấp trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bị mất tích hoặc tiêu huỷ theo tàu bay.
1. Khi hoạt động, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký.
2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của các tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằng chữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và được phân định bằng dấu gạch nối "-".
2. Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh "VN" được viết hoa. Hãng hàng không Việt Nam được sử dụng quốc kỳ Việt Nam làm biểu tượng kèm theo dấu hiệu quốc tịch.
3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm một trong các chữ La tinh viết hoa dưới đây và tiếp theo là ba chữ số Ả rập:
a) Chữ "A" đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/ Turbojet);
b) Chữ "B" đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ "C" đối với tàu bay có động cơ piston;
d) Chữ "D" đối với các tàu bay khác.
1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận thấy về vị trí và hình thức.
2. Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau:
a) Chữ và số không được viết cách điệu;
b) Chiều cao của mỗi ký tự (ngoại trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau;
c) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. Chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự.
d) Đường nét của mỗi ký tự phải đặc, có màu sắc tương phản với nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;
đ) Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự.
3. Vị trí và chiều cao của việc sơn, gắn dấu hiệu đối với tàu bay nặng hơn không khí như sau:
a) Ở cánh: mặt dưới của cánh trái, và có thể là toàn bộ mặt dưới của hai cánh nếu phải kéo dài. Dấu hiệu phải nằm ở vị trí cách đều với mép trước và mép sau của cánh, đỉnh của dấu hiệu phải hướng về mép trước của cánh. Chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 50 cm;
b) Ở thân (hoặc các cấu trúc tương tự) và bề mặt đuôi đứng: chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 30 cm và tại một trong hai khu vực sau:
- Hai bên của thân trong khoảng giữa cánh và đuôi nằm ngang.
- Nửa trên của hai mặt với tàu bay có một đuôi đứng. Nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàu bay có nhiều đuôi đứng.
4. Việc sơn hoặc gắn dấu hiệu đối với tàu bay khác ngoài quy định tại khoản 3 Điều này do người đăng ký tàu bay quyết định phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam.
REGISTRATION OF NATIONALITY OF AIRCRAFT
Section 1. REGISTRATION PROCEDURES
Article 6.- Conditions for registration of nationality of aircraft for leased aircraft and temporary registration of nationality of aircraft
1. Aircraft under the ownership of foreign organizations or individuals that are leased without flight crews or leased-purchased by Vietnamese or individuals may be registered to bear Vietnamese nationality if they satisfy the conditions specified in Clause 2, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam. In case of lease-purchase or lease without flight crews for a term of 24 months or more, the involved aircraft shall be registered to bear Vietnamese nationality at least six months before it is put to operation in Vietnam.
2. Aircraft at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam may be temporarily registered to bear Vietnamese nationality.
Article 7.- Dossiers of application for aircraft nationality registration
1. A dossier of application for aircraft nationality registration for aircraft specified in Clauses 4 and 5, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam comprises:
a/ An application for aircraft nationality registration that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, year of manufacture; type, quantity and identification marks of aircraft engines sought to be registered;
b/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
c/ Lawful documents of title of the aircraft;
d/ Certificate of non-registration issued by the manufacturer's country or certificate of deregistration issued by the country of registration.
e/ Documents on technical conditions of the aircraft, including: valid certificate of export airworthiness for aircraft manufactured overseas, type certificate issued or recognized by the Aviation Administration of Vietnam, and the manufacturer's valid written certification of satisfaction of design and manufacture conditions;
f/ Contract on aircraft purchase, lease or lease-purchase (if any);
g/ Receipt or paper certifying the payment of fee.
2. A dossier of application for temporary registration of aircraft nationality as defined in Clause 3, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam comprises:
a/ An application for aircraft nationality temporary registration that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, year of manufacture; type, quantity and identification marks of aircraft engines; reason for application for temporary registration; and proposed registration duration;
b/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
c/ Lawful documents of title of the aircraft;
d/ The Aviation Administration of Vietnam's certification that the aircraft is at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam;
e/ Aircraft design dossier.
Article 8.- Registration of aircraft nationality
1. When the requirements specified at Points a, b and c, Clause 3, Article 5 of this Decree are met, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information on the registration of aircraft nationality in the Aircraft Register of Vietnam and issue registration certificates of aircraft nationality or temporary registration certificates of aircraft nationality, made according to a set form (not printed herein).
2. A temporary registration certificate of aircraft nationality is valid for no more than 12 months and may be renewed once for no more than 12 months.
Article 9.- Deregistration of aircraft nationality
1. The Aviation Administration of Vietnam shall deregister aircraft nationality in the cases specified in Article 14 of the Civil Aviation Law of Vietnam.
2. The Aviation Administration of Vietnam shall effect temporary deregistration of aircraft nationality in the following cases:
a/ The temporary registration duration expires without any extension or the extended duration expires;
b/ The aircraft is no longer at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam;
c/ Upon the request of the aircraft registrant.
3. Aircraft registrants shall promptly notify the Aviation Administration of Vietnam of cases that may lead to deregistration of aircraft nationality or temporary deregistration of aircraft nationality.
4. In case of deregistration upon the request of the aircraft registrant, the deregistration applicant shall send a dossier of application for deregistration to the Aviation Administration of Vietnam. Such a dossier comprises:
a/ An application that contains the following information: full name, address and telephone number of the deregistration applicant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, nationality and registration mark; type, quantity and identification marks of aircraft engines; reason for application for deregistration; and serial number of the issued registration certificate;
b/ Issued registration certificate of aircraft nationality or temporary registration certificate of aircraft nationality;
c/ Documents proving the reason for deregistration.
5. After checking and assessing the dossier, the Aviation Administration of Vietnam shall enter those information in the Aircraft Register of Vietnam, issue a deregistration certificate of aircraft nationality, made according to a set form (not printed herein). The Aviation Administration of Vietnam shall withdraw the issued registration certificates of aircraft nationality or temporary registration certificates of aircraft nationality, except when those certificates are lost or destroyed together with the aircraft.
Section 2. NATIONALITY MARKS AND REGISTRATION MARKS
Article 10.- General requirements for the painting and affixture of nationality marks or registration marks
1. When in operation, aircraft bearing Vietnamese nationality must be painted or affixed with nationality mark and registration mark.
2. Aircraft bearing Vietnamese nationality must not be painted or affixed with any mark that has content or presentation similar to or possibly causing confusion with that of aircraft bearing another nationality.
3. The Aviation Administration of Vietnam shall notify the International Civil Aviation Organization of the nationality mark and registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality.
1. The nationality mark or registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality is a combination of letter and numeral characters. The nationality mark is placed before the registration mark and separated from the latter by a hyphen "-".
2. The nationality mark of aircraft bearing Vietnamese nationality consists of two upper-case Roman letters "VN". The Vietnam Airlines may use the national flag of Vietnam as the symbol accompanying the nationality mark.
3. The registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality consists of one of the following upper-case Roman letters followed by three Arabic numerals:
a/ "A" for aircraft with turbofan/turbojet engines;
b/ "B" for aircraft with turbo propeller engines;
c/ "C" for aircraft with pistol engines;
d/ "D" for aircraft with other aircraft.
Article 12.- Positions for painting or affixture and size of marks
1. The nationality mark and registration mark painted on or affixed to aircraft must be durable, clear and prominent in terms of position and presentation.
2. Requirements on the font and size of characters of the nationality mark and registration mark are as follows:
a/ Letters and numerals must be without ornamentation;
b/ Characters (except for hyphen) in the same group of marks must be of the same height;
c/ The width of a character (except for numeral 1) must be equal to two thirds of its height. The width of numeral 1 must be equal to one sixth of the height of each character.
d/ The lines of each character must be solid and of a color in contrast with the background of the mark position. The thickness of the lines is one sixth of the height of each character;
e/ The space between characters must be at least equal to one quarter of the width of each character.
3. The position and height of characters to be painted on or affixed to heavier-than-air aircraft are as follows:
a/ On wings: A mark shall be painted on or affixed to the lower surface of the left wing and possibly the whole lower surface of both wings in case the mark characters are required to extend across both wings. The mark shall be located equidistant from the leading and trailing edges of the wings with its top directed toward the leading edge of the wing. The height of the mark must be at least 50 cm.
b/ On the fuselage (other similar structure) and on the vertical tail surfaces: The mark must be at least 30 cm in height and be painted on or affixed to either of the following positions:
- Both sides of the fuselage in between the wings and the horizontal tail surface.
- The upper part of both sides, for single-vertical tail aircraft. The upper part of the outboard sides of the outer surfaces, for multi-vertical tail aircraft.
4. The marking of aircraft other than those specified in Clause 3 of this Article shall be decided by aircraft registrants in compliance with the provisions of Clauses 1 and 2 of this Article and approved by the Aviation Administration of Vietnam.
