Tìm kiếm
Chương 3 Nghị định 62/1998/NĐ-CP: PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, BTO, BT
| Số hiệu: | 62/1998/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Phan Văn Khải |
| Ngày ban hành: | 15/08/1998 | Ngày hiệu lực: | 30/08/1998 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
2. Thủ tướng Chính phủ có thể chấp thuận các dự án BOT, BTO, BT ngoài Danh mục đã được công bố sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến triển khai dự án.
3. Các dự án đầu tư theo Hợp đồng BOT, BTO, BT trình Thủ tướng Chính phủ nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này phải nêu rõ sự cần thiết, địa điểm, công suất thiết kế, vốn đầu tư dự kiến; kiến nghị về Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hình thức lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT.
Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thuộc kinh phí của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được duyệt theo quy định. Nếu dự án được thực hiện, chi phí lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được hạch toán vào vốn đầu tư của công trình và Doanh nghiệp BOT có trách nhiệm hoàn trả cho ngân sách Nhà nước.
2. Nhà đầu tư nước ngoài lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án BOT, BTO, BT nêu tại khoản 2 Điều 12, trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và thông qua. Trong trường hợp báo cáo tiền khả thi được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua, Nhà đầu tư nước ngoài được lập hồ sơ trình xin cấp Giấy phép đầu tư.
2. Kết quả lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài ký Hợp đồng BOT, BTO, BT phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức xem xét, thông qua Báo cáo nghiên cứu khả thi. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau hoặc có những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Dự thảo Hợp đồng BOT, BTO, BT sau khi được các bên đàm phán, thoả thuận và ký tắt được nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các tài liệu khác có liên quan đến việc xin cấp Giấy phép đầu tư để tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Hợp đồng BOT, BTO, BT chỉ được ký chính thức sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư gồm:
Đơn xin đầu tư;
Hợp đồng BOT, BTO, BT đã được ký tắt;
Hợp đồng liên doanh (nếu là Doanh nghiệp BOT liên doanh);
Điều lệ Doanh nghiệp BOT;
Báo cáo nghiên cứu khả thi;
Hợp đồng đã được ký tắt hoặc thỏa thuận sơ bộ về việc mua nguyên liệu, bán sản phẩm (nếu có);
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý và tình hình tài chính của nhà đầu tư.
2. Đối với dự án BT, ngoài quy định trên, cần gửi kèm các hồ sơ của Dự án khác theo quy định hiện hành.
3. Hợp đồng BOT, BTO, BT và Hợp đồng mua nguyên liệu, bán sản phẩm (nếu có) sau khi ký chính thức phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Giấy phép đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau:
Các điều kiện chính của Hợp đồng;
Quy mô vốn đầu tư, mục tiêu và thời hạn hoạt động của dự án;
Yêu cầu về thiết kế, kỹ thuật, tình trạng và điều kiện bảo đảm vận hành bình thường của công trình khi được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;
Các nghĩa vụ về thuế, tài chính;
Quyền sử dụng đất và các công trình phụ trợ;
Các điều kiện về đảm bảo môi trường;
Các nguyên tắc xác định, điều chỉnh giá và các khoản thu khác;
Quy định việc chuyển đổi tiền Việt Nam ra tiền nước ngoài;
Việc xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc, hàng hóa;
Quyền và điều kiện kinh doanh công trình đối với dự án BOT, BTO; việc kinh doanh các Dự án khác do thực hiện dự án BT;
Các nguyên tắc xác định giá trị tài sản khi chuyển giao;
Các cam kết của Chính phủ và các Cơ quan Nhà nước có liên quan.
1. Doanh nghiệp BOT lập thiết kế kỹ thuật trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình trước khi thực hiện.
Sau khi thiết kế kỹ thuật công trình được chấp thuận, Doanh nghiệp BOT được thi công công trình.
2. Nhà đầu tư và Doanh nghiệp BOT được quyền chọn Nhà thầu phụ hoặc tổ chức đấu thầu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT và có trách nhiệm báo cáo kết quả chọn thầu hoặc đấu thầu cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Các Nhà thầu phụ sau khi ký Hợp đồng phụ với Doanh nghiệp BOT phải đăng ký hoạt động với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc tăng giá, phí và các khoản thu khác phải được thỏa thuận và quy định trong Hợp đồng BOT, BTO. Khi điều chỉnh giá, phí và các khoản thu, phải thông báo trước 30 ngày cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Việc điều chỉnh giá, phí và các khoản thu ngoài phạm vi đã được dự kiến và thỏa thuận trước trong Hợp đồng phải được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi thực hiện.
2. Hết thời hạn kinh doanh công trình BOT, Nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam. Đối với công trình BTO, BT, sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam theo các điều kiện quy định trong Hợp đồng BTO, BT.
3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận chuyển giao công trình BOT, BTO, BT theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Quy chế này.
- Tình trạng của công trình khi chuyển giao;
- Danh mục các tài sản được chuyển giao, kể cả những tài liệu liên quan đến khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, quản lý công trình;
- Văn bản giám định giá trị, chất lượng công trình được chuyển giao;
- Trách nhiệm của các Bên đối với việc vận hành tiếp tục công trình được chuyển giao;
- Thời hạn, điều kiện bảo dưỡng, bảo hành công trình sau khi được chuyển giao;
- Các Hợp đồng và điều kiện cần thiết khác để duy trì, vận hành công trình sau khi được chuyển giao.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ nhận bàn giao công trình theo những điều kiện đã quy định trong Hợp đồng BOT, BTO, BT và Giấy phép Đầu tư.
