Tìm kiếm
Chương 2 Nghị định 62/1998/NĐ-CP: CÁC ƯU ĐÃI VÀ ĐẢM BẢO ĐẦU TƯ
| Số hiệu: | 62/1998/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Phan Văn Khải |
| Ngày ban hành: | 15/08/1998 | Ngày hiệu lực: | 30/08/1998 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thuế đối với Doanh nghiệp BOT được quy định như sau:
- Thuế suất thuế lợi tức bằng 10% lợi nhuận thu được và được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án.
Miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Trong trường hợp đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, được miễn thuế lợi tức trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi.
Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng 5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài.
Ngoài các loại thuế nêu trên, Doanh nghiệp BOT phải nộp các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các Nhà thầu phụ nước ngoài tham gia dự án BOT, BTO, BT nộp các loại thuế và hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài.
Các Nhà thầu phụ Việt Nam tham gia dự án BOT, BTO, BT thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành áp dụng đối với Doanh nghiệp Việt Nam.
1. Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ được miễn thuế nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT đối với:
Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công trình);
Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy);
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu trên của khoản này, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá trình vận hành công trình;
Nhiên liệu, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, kể cả nhiên liệu, nguyên liệu, vật tư để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.
2. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải và nguyên liệu, vật tư nêu tại khoản 1 của Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.
3. Hàng hoá nhập khẩu nói tại khoản 1, 2 của Điều này không được nhượng bán tại thị trường Việt Nam. Trường hợp nhượng bán tại thị trường Việt Nam phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải nộp thuế nhập khẩu, thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trong trường hợp thực hiện các Dự án khác kèm theo Hợp đồng BT, thì việc nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
5. Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự án được miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.
2. Việc chuyển nhượng vốn chỉ có hiệu lực sau khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y Hợp đồng chuyển nhượng vốn.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm cho Doanh nghiệp BOT được chuyển đổi tiền Việt Nam thu được do thực hiện dự án BOT, BTO, BT và Dự án khác ra tiền nước ngoài để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, trả vốn và lãi các khoản vay, chuyển lợi nhuận và vốn ra nước ngoài.
Doanh nghiệp BOT được sử dụng các khoản thu nhập hợp pháp bằng tiền Việt Nam do thực hiện dự án BOT, BTO, BT để mua hàng hóa xuất khẩu hoặc chế biến để trực tiếp xuất khẩu theo quy định của Bộ Thương mại nhằm tạo nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp BOT.
a) Thiết bị, nhà xưởng, công trình kiến trúc và các bất động sản được mua sắm, xây dựng bằng vốn đầu tư của Doanh nghiệp BOT;
b) Các tài sản khác thuộc sở hữu của Doanh nghiệp BOT;
c) Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Các quyền tài sản của Doanh nghiệp BOT.
2. Việc cầm cố, thế chấp của Doanh nghiệp BOT phải được sự chấp thuận của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và không làm thiệt hại đến việc thực hiện mục tiêu, tiến độ và hoạt động của dự án quy định trong Hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
3.Văn bản cầm cố, thế chấp phải lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và được sao gửi cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp BOT được miễn tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất cho Doanh nghiệp BOT theo quy định của pháp luật và thời hạn đã cam kết.
Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng do Nhà đầu tư nước ngoài trả và được tính vào tổng vốn đầu tư, trừ trường hợp trong Hợp đồng BOT, BTO, BT có quy định khác.
2. Trong trường hợp cần thiết, tùy theo tính chất dự án, Chính phủ Việt Nam ủy quyền cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay mặt Chính phủ bảo lãnh việc thực hiện các cam kết về nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp Việt Nam tham gia thực hiện dự án được xác định trong Hợp đồng BOT, BTO, BT; bảo lãnh các nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam trong việc bán nguyên liệu, mua sản phẩm, dịch vụ chủ yếu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.
