Tìm kiếm
Chương V Nghị định 22/2018/NĐ-CP: Tổ chức đại diện tập thể , tổ chức tư vấn , dịch vụ quyền tác giả , quyền liên quan
| Số hiệu: | 22/2018/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 23/02/2018 | Ngày hiệu lực: | 10/04/2018 |
| Ngày công báo: | 06/03/2018 | Số công báo: | Từ số 423 đến số 424 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
26/04/2018 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sử dụng bản ghi âm với mục đích thương mại phải trả tiền
Ngày 23/02/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi về quyền tác giả và quyền liên quan.
Theo đó, Nghị định quy định rõ về việc khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình như sau:
- Tổ chức, cá nhân nào sử dụng bản ghi âm, ghi hình theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 33 Luật SHTT đều phải trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả.
- Các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả tự thỏa thuận về việc thu tiền nhuận bút và tỷ lệ phân chia tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả ủy quyền có trách nhiệm xây dựng danh mục hội viên, tác phẩm và chịu trách nhiệm khi ký hợp đồng với tổ chức đại diện nhận ủy quyền.
- Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả nhận ủy quyền chỉ có trách nhiệm đàm phán thu tiền nhuận bút theo danh mục hội viên, tác phẩm được quy định tại hợp đồng ủy quyền.
Nghị định 22/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2018.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật sở hữu trí tuệ thực hiện đúng phạm vi, chức năng hoạt động và hợp đồng ủy quyền giữa chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan về việc quản lý một quyền hoặc một nhóm quyền cụ thể.
1. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng Biểu mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 29 của Luật sở hữu trí tuệ và quyền lợi vật chất quy định tại khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31 của Luật sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật sở hữu trí tuệ có nghĩa vụ liên lạc trực tiếp với chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan về việc khai thác, sử dụng. Trường hợp không liên lạc trực tiếp được với chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm ghi hình, chương trình phát sóng phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm thoả thuận về mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất và phương thức thanh toán.
4. Nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định theo các nguyên tắc sau:
a) Việc trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất phải bảo đảm lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định căn cứ vào thể loại, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng.
c) Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền nhuận bút, thù lao theo mức độ sáng tạo, phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.
d) Mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định trong hợp đồng bằng văn bản theo quy định pháp luật.
1. Việc thu, phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất thực hiện theo quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thỏa thuận về mức hoặc tỷ lệ phần trăm, phương thức và thời gian phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất.
2. Việc thu, phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều tổ chức đại diện tập thể được ủy quyền đại diện cho một quyền, nhóm quyền cụ thể, các tổ chức có thể thỏa thuận để một tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền theo Điều lệ và văn bản ủy quyền.
4. Việc thu, phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất từ các tổ chức tương ứng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối.
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật sở hữu trí tuệ phải trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
2. Các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có thể thỏa thuận, thống nhất, ủy quyền đàm phán, thu tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất thu được do các tổ chức này tự thỏa thuận.
3. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan ủy quyền có trách nhiệm xây dựng danh mục hội viên, tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng của hội viên và chịu trách nhiệm khi ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan nhận ủy quyền đại diện đàm phán thỏa thuận, thu tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất.
4. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan nhận ủy quyền chỉ có trách nhiệm đàm phán thỏa thuận thu tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất theo danh mục hội viên, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được quy định tại hợp đồng ủy quyền.
Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thông tin công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức mình về các nội dung:
1. Tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
2. Đối với cá nhân: Ngày, tháng, năm sinh; năm chết (nếu có).
Đối với tổ chức: Ngày, tháng, năm thành lập; năm giải thể (nếu có).
3. Tên tác phẩm, tên đối tượng quyền liên quan (cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; chương trình phát sóng).
4. Nội dung tác phẩm; nội dung cuộc biểu diễn; nội dung bản ghi âm, ghi hình; nội dung chương trình phát sóng.
5. Phạm vi ủy quyền; hiệu lực hợp đồng ủy quyền.
6. Hoạt động cấp phép, thu và phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất.
7. Hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
8. Các thông tin liên quan khác.
1. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ, quy chế hoạt động; cơ chế quản lý tài chính; thay đổi nhân sự lãnh đạo; tham gia các tổ chức quốc tế; các hoạt động đối ngoại khác; biểu giá, phương thức thanh toán nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất; chương trình kế hoạch dài hạn và hàng năm; tình hình hoạt động, ký hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cấp phép sử dụng; hoạt động thu, mức thu, phương thức phân phối, cách thức thực hiện việc phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất; các hoạt động liên quan khác.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
2. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng trang thông tin điện tử, kết nối với cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan và các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức mình, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan.
Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật sở hữu trí tuệ bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp.
2. Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp.
4. Các tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo pháp luật về luật sư, trừ chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
DESIGNATED COLLECTIVE REPRESENTATIVE, COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS CONSULTANCY
Article 42. Designated collective representative
A designated collective representative specified in Clause 1, Article 56 of the Intellectual Property Law must perform in conformity with its operation and authorization contract between the copyright owner, related right owner and the designated collective representative in terms of management of a right or a group of specific rights.
Article 43. Royalties, remunerations, material benefits
1. The designated collective representative shall make a schedule of royalties, remunerations and material benefits prescribed in Clause 3 Article 20, Clause 4 Article 29 of the Intellectual Property Law and material benefits prescribed in Clause 2 Article 30, Clause 2 Article 31 of the Intellectual Property Law.
2. Users of works, phonogram and video recordings, broadcasts prescribed in Clause 1 Article 26, Clause 1 and Clause 2 Article 33 of the Intellectual Property Law are obliged to contact copyright owner or related right owner or designated collective representative directly in terms of the use thereof. If the copyright owner or related right owner cannot be directly contacted, the user of the work, phonogram or video recording, broadcast shall make a notice by means of mass media.
3. The user of work, performance, phonogram or video recording, broad and designated collective representative shall reach an agreement on sums of royalties, remunerations, material benefits and methods of payment.
4. Royalties, remunerations and material benefits shall be determined according to the following rules:
a) Payment of royalties, remunerations and material benefits must assure the interests of authors, users and the public and suit national socio-economic conditions.
b) The sums of royalties, remunerations and material benefits depends on the category, form, quality, quantity or use frequency of works.
c) Joint copyright owners, joint related right owners shall reach an agreement on distribution of royalties and remunerations in conformity with extent of creativity in accordance with the use.
d) The sums of royalties, remunerations, material benefits shall be determined according to a written contract as per the law.
Article 44. Collection and distribution of royalties, remunerations, material benefits
1. The collection and distribution of royalties, remunerations, material benefits shall be carried out in accordance with the charter of designated collective representative and authorization document of copyright owner or related right owner with agreement on the sum or percentage, methods and time for distribution of royalties, remunerations, material benefits.
2. The collection and distribution of royalties, remunerations, material benefits are conducted by designated collective representative in accordance with rules of publicity and transparency associated with works, performances, phonogram and video recordings, and broadcasts as per the law.
3. In case a work, phonogram, video recording or broadcast is related to the rights and interests of many designated collective representatives of specific rights or groups of rights, the involved parties may agree to designate one of them to negotiate on their behalf on the grant of use licenses, collect and distribute money according to the charter and authorization document.
4. The collection and distribution of royalty, remuneration and material benefits from corresponding foreign or international organizations comply with foreign exchange management regulations.
Article 45. Exploitation and use of phonograms and video recordings
1. Direct or indirect users of phonograms and video recordings prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 33 of the Intellectual Property Law must pay royalties, remunerations, material benefits to copyright owners or related right owners.
2. Designated collective representatives may reach an agreement, authorize the negotiation, collect royalties, remunerations, material benefits as per the law. Proportion of royalties, remunerations, material benefits shall be agreed by the above-mentioned bodies.
3. The designated collective representative, which enters into an authorization contract with another body for negotiation and collection of royalties, remunerations, and material benefits, shall make a list of members, works, phonograms and video recordings, broadcasts or members.
4. The authorized body may solely engage in negotiation and collection of royalties, remunerations, and material benefits according to the said list of members, works, phonograms and video recordings, broadcasts or members.
Article 46. Managerial information of copyright and related rights
A designated collective representative shall disclose information below on its website:
1. Name of author, copyright owner, related right owner.
2. In case of individuals: Date of birth; year of death (if any).
In case of organizations: Date of establishment; year of dissolution (if any).
3. Name of work, subject matter of related rights (performance; phonogram and video recording; broadcast).
4. Content of work; performance; phonogram and video recording; broadcast.
5. Area of authorization; entry into force of authorization contract.
6. Licensing, collection and distribution of royalties, remunerations, material benefits.
7. Activities of designated collective representatives.
8. Relevant information.
1. Designated collective representative shall report to the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Finance and governing body on any amendment to charter, operation regulations; systems of financial management; change of leaders; participation in international organizations; other foreign affairs; schedules, methods of payment of royalties, remunerations, material benefits; long-term and annual plans; financial performance, signing of authorization contracts, contracts for authorization of such use; collection, sums, methods of distribution of royalties, remunerations, material benefits; and relevant activities.
Any modifications to the charter must be reported to competent authorities for approval before being made.
2. The designated collective representative shall build a website which links to copyright and related right authority and designated collective representatives.
3. The designated collective representative shall build a database system, which links to the national database system in respect of copyright and related rights.
Article 48. Copyright and related rights consultancies
Copyright and related right consultancies prescribed in Clause 1 Article 57 of the Intellectual Property Law include:
1. Enterprises incorporated and operating under law on enterprises.
2. Cooperatives and unions of cooperatives incorporated and operating under law on cooperatives.
3. Public sector entities.
4. law-practicing organizations incorporated and operating under law on lawyers, except for branches of foreign law-practicing organization, wholly foreign-owned limited liability law firms, limited liability company law firms under joint ventures between law-practicing organization(s) of Vietnam and foreign law-practicing organization(s).
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 7. Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác
Điều 8. Quyền tác giả đối với bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
Điều 11. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu
Điều 12. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh
Điều 13. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
Điều 15. Quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
Điều 16. Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ
Điều 17. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính
Điều 18. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
Điều 19. Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Điều 23. Trích dẫn hợp lý tác phẩm
Điều 24. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo
Điều 25. Chủ sở hữu quyền tác giả
Điều 26. Chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh
Điều 27. Sử dụng tác phẩm thuộc về Nhà nước
Điều 28. Sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng
Điều 29. Quyền của người biểu diễn
Điều 30. Trích dẫn hợp lý cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Điều 32. Sử dụng bản ghi âm, ghi hình
Điều 33. Sử dụng chương trình phát sóng
Điều 34. Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 42. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 43. Biểu mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất
Điều 45. Khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình
Điều 48. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
Bài viết liên quan
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử quy định ra sao mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, báo điện tử đã trở thành một kênh truyền thông quan trọng, cung cấp thông tin nhanh chóng và đa dạng đến độc giả. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của loại hình này cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ quyền tác giả, khi tình trạng sao chép, sử dụng trái phép nội dung ngày càng phổ biến. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật Việt Nam đã có những điều chỉnh nhằm tăng cường bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử, đảm bảo quyền lợi cho các tác giả và cơ quan báo chí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý trong việc bảo vệ quyền tác giả cho tác phẩm báo điện tử. 18/04/2025Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Vi phạm bản quyền là như thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa, việc chia sẻ và sử dụng nội dung trực tuyến trở nên phổ biến, kéo theo nguy cơ vi phạm bản quyền ngày càng gia tăng. Vi phạm bản quyền xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tác phẩm được bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Điều này bao gồm các hành vi như sao chép, phân phối, trình diễn hoặc sửa đổi tác phẩm mà không được phép. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm vi phạm bản quyền theo quy định mới nhất năm 2025 và cách nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến. 18/04/2025Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo nội dung số và sản phẩm trí tuệ ngày càng phát triển, việc đăng ký quyền tác giả trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thủ tục đăng ký không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tác giả mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong các giao dịch thương mại và xử lý tranh chấp. Vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý hồ sơ và những điểm cần lưu ý trong quá trình đăng ký quyền tác giả. 18/04/2025Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Quyền tác giả – một bộ phận quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ – không chỉ ghi nhận công sức và giá trị tinh thần của tác giả đối với tác phẩm, mà còn tạo động lực thúc đẩy hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học. Việc nhận thức đúng và đầy đủ về quyền tác giả không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sáng tạo mà còn giúp xây dựng một môi trường văn hóa công bằng, tôn trọng trí tuệ và pháp luật. Vậy Đăng ký quyền tác giả ở đâu? Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025? 18/04/2025Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả gồm những gì mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa và hội nhập toàn cầu, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Năm 2025, Việt Nam tiếp tục cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Việc đăng ký bản quyền tác giả không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Vậy, hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả năm 2025 gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho tác giả và chủ sở hữu tác phẩm. 16/04/2025Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả dễ hiểu mới nhất 2025
Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, có vai trò bảo vệ các tác phẩm sáng tạo. Mặc dù cả hai đều nhằm bảo vệ quyền lợi của những người sáng tạo, nhưng chúng lại có những đặc điểm và phạm vi bảo vệ khác nhau. Vậy sự khác biệt giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt một cách dễ hiểu, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó nắm rõ được quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể sáng tạo trong việc bảo vệ tác phẩm của mình. 16/04/2025Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì? Xâm phạm quyền tác giả bị xử lý thế nào?
Trong thời đại số, khi việc sao chép và chia sẻ nội dung diễn ra phổ biến chỉ bằng vài cú nhấp chuột, các hành vi xâm phạm quyền tác giả ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát hơn. Việc hiểu rõ thế nào là xâm phạm quyền tác giả và các chế tài xử lý hành vi này không chỉ giúp cá nhân, tổ chức tự bảo vệ thành quả sáng tạo của mình mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Vậy cụ thể hành vi xâm phạm quyền tác giả là gì và bị xử lý ra sao theo quy định mới nhất? 16/04/2025Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Chi phí đăng ký quyền tác giả là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng và quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – văn hóa, việc đăng ký quyền tác giả trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, bên cạnh điều kiện và thủ tục, nhiều cá nhân và tổ chức cũng quan tâm đến chi phí thực hiện thủ tục này. Vậy, chi phí đăng ký quyền tác giả năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết sau sẽ cập nhật mức lệ phí mới nhất theo quy định hiện hành, giúp bạn có sự chuẩn bị rõ ràng và hợp lý trước khi thực hiện đăng ký. 16/04/2025Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả mới nhất 2025
Trong bối cảnh sáng tạo ngày càng được coi trọng, việc hiểu rõ điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả là điều hết sức cần thiết đối với các cá nhân và tổ chức. Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến quyền tác giả tiếp tục được cập nhật nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người sáng tạo, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và khoa học. Sau đây là chi tiết các điều kiện để một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả theo quy định mới nhất. 16/04/2025Nội dung bảo hộ quyền tác giả gồm 10 quyền nào mới nhất 2025?
