Tìm kiếm
Chương I: Quy định chung
| Số hiệu: | 158/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 18/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 29/12/2024 | Số công báo: | Từ số 1513 đến số 1514 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô từ ngày 01/01/2025
Ngày 18/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ, trong đó có quy định điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô.
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Theo đó, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô bao gồm:
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.
Xem thêm tại Nghị định 158/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; cấp, thu hồi phù hiệu; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế, giấy phép liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận chuyển người, hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; hoạt động vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam với các nước theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng được miễn giấy phép theo quy định của các điều ước quốc tế về vận tải đường bộ qua biên giới mà Việt Nam là thành viên.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến xe bao gồm bến xe khách và bến xe hàng. Bến xe khách thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô khách đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách; bến xe hàng thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
2. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền của hành khách do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến xe khách sử dụng xe ô tô chở người để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.
3. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.
4. Giờ xuất bến của từng chuyến xe là mốc thời gian để xác định thời điểm xe phải rời khỏi bến xe khách.
5. Hành trình chạy xe là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cụ thể, được xác định bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.
6. Lịch trình chạy xe là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc hành trình, trong đó có xác định mốc thời gian tương ứng với một số vị trí nhất định trên hành trình chạy xe.
7. Biểu đồ chạy xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải là bộ phận do đơn vị kinh doanh vận tải thành lập để thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của lái xe, phương tiện nhằm bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải.
9. Phương tiện thương mại là phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách vì mục đích thương mại.
10. Phương tiện phi thương mại là phương tiện của các tổ chức, cá nhân dùng cho mục đích phi thương mại. Phương tiện phi thương mại không áp dụng đối với xe ô tô của các đơn vị kinh doanh vận tải chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe).
11. Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải là tập hợp các thông tin điện tử về giấy phép kinh doanh vận tải, thông tin phù hiệu, thông tin đơn vị kinh doanh vận tải, thông tin phương tiện vận tải, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận; thông tin tuyến vận tải; thông tin bến xe.
12. Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh doanh vận tải được giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải.
13. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt). Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt vào cuối của dãy số của mã số tuyến.
14. Xe ô tô thoáng nóc (xe không có nóc) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép không có nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó.
15. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải. Đối với vận tải đường bộ quốc tế, đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn soạn mới nhất 2025
Thuê xe có tài xế là lựa chọn phổ biến trong các chuyến đi công tác, du lịch, đưa đón sân bay hoặc sự kiện, giúp người thuê tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn và thuận tiện hơn trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp phát sinh, việc ký kết hợp đồng thuê xe có tài xế là điều cần thiết. Hợp đồng không chỉ quy định rõ thời gian thuê, lịch trình, chi phí mà còn phải làm rõ trách nhiệm của tài xế và cam kết giữa các bên. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng cần được lập bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo chuẩn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe có tài xế kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế một cách hiệu quả và đúng luật. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Xe du lịch 29 chỗ là phương tiện được nhiều đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn khi tổ chức các chuyến đi tập thể, đưa đón nhân sự, tham quan, hay dự sự kiện với quy mô vừa phải. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên, việc ký kết hợp đồng thuê xe là yếu tố quan trọng, giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe cần được lập bằng văn bản, có đầy đủ các nội dung bắt buộc như. thông tin xe, lịch trình thuê, chi phí, trách nhiệm các bên và các điều khoản xử lý vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 29 chỗ đúng chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các hoạt động đưa đón khách, du lịch nhóm nhỏ, công tác ngắn ngày hoặc sự kiện gia đình, xe du lịch 16 chỗ là lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt và tiện lợi. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng dịch vụ, việc ký kết hợp đồng thuê xe là bước không thể thiếu. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hợp đồng thuê xe du lịch cần được lập bằng văn bản, quy định rõ ràng về thông tin phương tiện, thời gian thuê, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 16 chỗ chuẩn theo quy định hiện hành, giúp bạn đọc có cơ sở tham khảo và áp dụng hiệu quả trong thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thuê xe du lịch 45 chỗ ngày càng trở nên phổ biến trong các hoạt động tập thể như đưa đón công nhân, học sinh, du lịch theo đoàn, tổ chức sự kiện hoặc tham quan dài ngày. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa bên thuê và bên cho thuê, hợp đồng thuê xe là văn bản pháp lý quan trọng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định pháp luật. Theo các quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan năm 2025, mẫu hợp đồng thuê xe 45 chỗ cần thể hiện rõ thông tin phương tiện, thời gian thuê, giá cả, trách nhiệm các bên và các điều khoản bảo đảm an toàn pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng thuê xe du lịch 45 chỗ chuẩn theo quy định mới nhất 2025, kèm theo hướng dẫn cụ thể để bạn đọc dễ dàng áp dụng vào thực tế. 11/06/2025Mẫu Hợp đồng thuê xe du lịch chuyên nghiệp đúng luật mới nhất 2025
