Tìm kiếm
Chương VII Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức
| Số hiệu: | 117/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 21/07/2016 | Ngày hiệu lực: | 15/09/2016 |
| Ngày công báo: | 09/08/2016 | Số công báo: | Từ số 849 đến số 850 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về bảng lương; chế độ nâng bậc lương; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ; Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự theo thẩm quyền.
1. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
4. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
5. Tổng kết công tác thi hành pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
1. Bộ Công an chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tổ chức thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
2. Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan y tế địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện chính sách hậu phương quân đội đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ; chính sách dạy nghề, việc làm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ; chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc quyền quản lý thực hiện đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
6. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự tại địa phương.
2. Tổ chức việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng công dân nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và công dân phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự tại địa phương.
RESPONSIBILITIES AND POWER OF RELEVANT AGENCIES/ORGANIZATIONS
Article 54. State management agencies in charge of military service
1. The Government shall be responsible for the constancy in management of military service nationwide.
2. The Ministry of National Defense shall assist the Government to carry out the management of military service.
3. Ministries, ministerial-level agencies shall cooperate with the Ministry of National Defense to carry out the management of military service within their competence.
Article 55. Responsibilities of the Ministry of National Defense
1. Promulgate or request a competent authority to promulgate the legislative documents on military service.
2. Comply with the legislative documents on military service.
3. Carry out propagation, dissemination and conduct training in regulations on military service.
4. Conduct inspections, provide award, handle commit violations; handle complaints and denunciation in terms of military service according to the law provisions.
5. Reckon up the implementation of laws on military service.
Article 56. Responsibilities and power of Ministries, ministerial-level agencies
1. The Ministry of Public Security shall direct local Police departments to cooperate with the army agencies at the same levels in the implementation of the law provisions on military service.
2. The Ministry of Health shall direct local medical agencies to cooperate with the army agencies at the same levels in providing pre-enlistment check-up, preside over and cooperate with the Ministry of National Defense to provide standards of health eligible for performing military service.
3. The Ministry of Education and Training shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense to direct and guide the educational institutions to comply with the law provisions on military service and provide training for officials and technical specialized staff of the army force according to the decision of the Prime Minister.
4. The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall be responsible for implementing the policies on the rear for families of non-commissioned officers/enlisted soldiers; policies on vocational training, careers for non-demobilized commissioned officers/enlisted soldiers; direct and guide the affiliated vocational education institutions to provide the training for officials and technical specialized staff of the army force according to the decision of the Prime Minister.
5. the Ministry of Information and Communications shall direct the public information agencies to propagate and disseminate the regulations on military service according to the law provisions.
6. Ministries, ministerial-level agencies and relevant agencies/organizations within their tasks and power shall cooperate with the Ministry of National Defense in implementing the law provisions on military service.
Article 57. Responsibilities of Vietnamese Fatherland Front and the member organizations
Vietnamese Fatherland Front and its member organizations within their tasks and power shall supervise the implementation of the law provisions on military service of agencies, organizations, and individuals.
Article 58. Responsibilities and power of People’s Committees at all levels
1. Direct the implementation of law provisions on military service in local areas.
2. Organize the registration and management of citizen at the age subject to military recruitment.
3. Take responsibilities for the quantity and quality of citizens who are enlisted, citizens performing the military service in People's Police and citizens serving in reserve force of People’s Army.
4. Within their tasks and power, conduct inspections of the implementation of the laws on military service in local areas.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu, các danh xưng như giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thường được dùng để khẳng định trình độ chuyên môn và vị thế học thuật của một cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn dễ nhầm lẫn giữa hai khái niệm học hàm và học vị, dẫn đến băn khoăn về việc giáo sư hay tiến sĩ cao hơn, và học vị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay là gì. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp sử dụng thuật ngữ chính xác, mà còn phản ánh đúng năng lực, chức danh và vai trò trong nghiên cứu, giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể, dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa để bạn nắm rõ ai cao hơn giữa giáo sư và tiến sĩ, cũng như học vị cao nhất mà một cá nhân có thể đạt được trong con đường học thuật. 20/06/2025Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu, các khái niệm học hàm và học vị thường được sử dụng song song nhưng dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người. Thực tế, không ít người vẫn còn băn khoăn liệu tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị, và sự khác nhau giữa hai khái niệm này ra sao. Việc hiểu rõ bản chất và cách phân biệt không chỉ giúp sử dụng đúng thuật ngữ trong văn bản, hồ sơ, giấy tờ mà còn phản ánh chính xác trình độ chuyên môn, năng lực học thuật của mỗi cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm học vị hay học hàm, kèm phân tích cụ thể các quy định pháp luật và thông lệ hiện hành để tránh nhầm lẫn trong công việc và giao tiếp. 20/06/2025Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học, học hàm và học vị là hai khái niệm quan trọng, thường được dùng để đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và nghiên cứu của một cá nhân. Tuy nhiên, không ít người vẫn hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này hoặc chưa hiểu rõ về cách phong tặng, cấp bằng cũng như giá trị pháp lý của từng loại. Việc nắm rõ sự khác nhau giữa học hàm và học vị không chỉ giúp bạn hiểu đúng về các chức danh như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ mà còn có ích khi làm hồ sơ học tập, nghiên cứu hoặc xin việc trong các cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết học hàm, học vị là gì, đồng thời cập nhật cách phân biệt mới nhất theo quy định năm 2025. 20/06/2025Tiêu chuẩn chức danh giáo sư tại trường đại học hiện nay được quy định như thế nào?
