Tìm kiếm
Chương I: Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức Quy định chung
| Số hiệu: | 112/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 18/09/2020 | Ngày hiệu lực: | 20/09/2020 |
| Ngày công báo: | 01/10/2020 | Số công báo: | Từ số 923 đến số 924 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Công chức là lãnh đạo, quản lý không còn bị kỷ luật hạ bậc lương
Ngày 18/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Theo đó, quy định các hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức cụ thể là:
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
+ Khiển trách;
+ Cảnh cáo;
+ Hạ bậc lương;
+ Buộc thôi việc.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm:
+ Khiển trách;
+ Cảnh cáo;
+ Giáng chức;
+ Cách chức;
+ Buộc thôi việc.
Như vậy, so với quy định cũ tại Nghị định 34/2011/NĐ-CP thì hiện nay, hình thức kỷ luật hạ bậc lương sẽ không còn áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; điều này là phù hợp với quy định tại Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019.
Nghị định 112/2020/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/09/2020.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);
b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);
c) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức;
d) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu).
3. Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
1. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.
6. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.
7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
8. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thực hiện theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
3. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp khác cần thời gian để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 150 ngày.
4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao?
Khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao?
Luân chuyển cán bộ là một trong những phương thức quan trọng trong công tác cán bộ nhằm rèn luyện, thử thách, phát huy năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ trong thực tiễn. Việc luân chuyển không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành mà còn góp phần phòng ngừa tình trạng cục bộ, khép kín trong tổ chức bộ máy. Tuy nhiên, không phải mọi cán bộ đều được luân chuyển một cách thường xuyên mà phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện cụ thể. Vậy khi nào cán bộ phải luân chuyển? Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao? 30/06/20255 nguyên tắc quản lý cán bộ công chức là gì mới nhất 2025?
5 nguyên tắc quản lý cán bộ công chức là gì mới nhất 2025?
Quản lý cán bộ, công chức là công tác then chốt nhằm xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, năng động, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại. Việc thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả công việc mà còn bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Đến năm 2025, các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức tiếp tục được hoàn thiện, phản ánh tinh thần đổi mới, sáng tạo và trách nhiệm trong quản lý công vụ. Vậy 5 nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức mới nhất 2025 là gì? 30/06/20255 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 90 là gì?
5 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 90 là gì?
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là công tác quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội. Nghị định 90 quy định rõ ràng các tiêu chí để đánh giá một cách khách quan, công bằng, giúp nhận diện đúng năng lực, phẩm chất của từng cá nhân trong hệ thống công vụ. Qua đó, tạo cơ sở cho việc khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả. Vậy, 5 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng theo Nghị định 90 gồm những gì? 30/06/2025Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Cán bộ, công chức là lực lượng nòng cốt trong bộ máy nhà nước, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội. Để quản lý và đánh giá một cách hệ thống và minh bạch, mỗi cán bộ, công chức đều được lập hồ sơ cá nhân đầy đủ, chi tiết. Hồ sơ cán bộ, công chức không chỉ là tài liệu lưu trữ mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật. Vậy, hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm những thành phần nào? 30/06/2025Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Trong bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò then chốt trong việc tổ chức, điều hành và thực thi chính sách, pháp luật. Họ là những người đại diện cho quyền lực nhà nước, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội, phục vụ nhân dân và bảo đảm sự vận hành hiệu quả của nền hành chính công. Vậy cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025. 30/06/2025Viên chức sinh con thứ 3 không còn bị kỷ luật mới nhất 2025?
Viên chức sinh con thứ 3 không còn bị kỷ luật mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chính sách dân số của Việt Nam đang dần điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, quy định liên quan đến việc sinh con thứ ba của viên chức cũng đang có những thay đổi đáng chú ý. Trước đây, hành vi sinh con vượt quá số lượng quy định thường kéo theo hình thức kỷ luật, nhất là đối với đảng viên và viên chức nhà nước. Tuy nhiên, từ năm 2025, nhiều người đặt câu hỏi. liệu viên chức sinh con thứ ba có còn bị xử lý kỷ luật nữa hay không? Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm lớn từ dư luận và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên cả nước. 25/04/2025Mẫu Nghị quyết xóa tên Đảng viên của chi bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Nghị quyết xóa tên Đảng viên của chi bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
Khi một Đảng viên vi phạm kỷ luật hoặc không còn đủ tư cách theo quy định, chi bộ nơi Đảng viên sinh hoạt có trách nhiệm xem xét, biểu quyết và lập nghị quyết đề nghị xóa tên khỏi danh sách Đảng viên. Mẫu nghị quyết này cần tuân thủ đúng quy định về nội dung, hình thức và quy trình theo Quy định 232-QĐ/TW năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về mẫu nghị quyết xóa tên Đảng viên của chi bộ theo quy định mới nhất năm 2025, giúp các tổ chức Đảng thực hiện đúng thủ tục và đảm bảo tính pháp lý trong quá trình xử lý kỷ luật Đảng viên. 22/04/2025Bị khai trừ khỏi Đảng có ảnh hưởng gì không? Khai trừ khỏi đảng có bị thôi việc không?
Bị khai trừ khỏi Đảng có ảnh hưởng gì không? Khai trừ khỏi đảng có bị thôi việc không?
Việc bị khai trừ khỏi Đảng không chỉ là hình thức kỷ luật cao nhất trong tổ chức Đảng mà còn có thể kéo theo nhiều hệ lụy đáng kể trong công việc, đời sống và uy tín cá nhân của người vi phạm. Nhiều người thắc mắc rằng sau khi bị khai trừ, Đảng viên có bị buộc thôi việc không, hay ảnh hưởng ra sao đến vị trí công tác hiện tại? Đây là những vấn đề quan trọng, đặc biệt với những người đang giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị – xã hội. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tác động cụ thể của việc bị khai trừ khỏi Đảng theo quy định mới nhất hiện nay. 22/04/20255 trường hợp Đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng mới nhất 2025
5 trường hợp Đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng mới nhất 2025
Khai trừ Đảng là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất, áp dụng đối với những Đảng viên vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc, quy định và lý tưởng của Đảng. Mục tiêu của việc này là bảo vệ sự trong sạch của tổ chức, giữ gìn uy tín của Đảng và duy trì kỷ luật trong nội bộ. Theo Quy định 232-QĐ/TW năm 2025, có nhiều trường hợp Đảng viên có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết 5 trường hợp phổ biến nhất dẫn đến việc khai trừ Đảng viên theo quy định mới nhất. 22/04/2025Chi tiết thủ tục xóa tên Đảng viên mới nhất 2025
