Tìm kiếm
Chương V Thông tư 05/2024/TT-BXD: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 101/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 29/07/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2024 |
| Ngày công báo: | 11/08/2024 | Số công báo: | Từ số 913 đến số 914 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
06 trường hợp cấp mới Sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai từ 01/8/2024
Ngày 29/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
06 trường hợp cấp mới Sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai từ 01/8/2024
**Sổ đỏ/sổ hồng là tên gọi thông dụng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo các trường hợp sau thì cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm:
(1) Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
(2) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
(3) Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
(4) Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
(5) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024.
(6) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08 ngày làm việc;
- Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 15 ngày làm việc;
- Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
- Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc.
Xem thêm tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đối với các dự án, công trình đo đạc bản đồ địa chính đã được duyệt, thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sở hữu cây lâu năm trên Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 3 của Luật Đất đai.
3. Đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản quy định tại Điều 41 của Nghị định này mà chủ đầu tư đã nộp giấy tờ để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và Sở Tài nguyên và Môi trường đã gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua thì chủ đầu tư không phải nộp giấy tờ quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 41 của Nghị định này.
4. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất để quản lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ giao đất để quản lý đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này.
5. Đối với các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được duyệt, thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp sản phẩm chưa được nghiệm thu phải điều chỉnh, phê duyệt lại theo Nghị định này và các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2024.
6. Việc cấp mã Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này được thực hiện khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.
1. Kinh phí hoạt động điều tra cơ bản đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính do ngân sách địa phương đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Các hoạt động khảo sát, lập, điều chỉnh, thẩm định thiết kế kỹ thuật dự toán và triển khai điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cả nước, các vùng kinh tế - xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm từ kinh phí chi thường xuyên nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế;
b) Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo từ kinh phí chi thường xuyên nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế.
4. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện từ nguồn chi đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên của ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; từ nguồn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai theo quy định của Luật Phí và lệ phí; từ nguồn thu giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về giá và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Việc bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
c) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:
a) Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
b) Điều 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
1. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ở đâu?
Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ở đâu?
Quyền của người sử dụng đất nói chung và chuyển quyền sử dụng đất nói riêng của người sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai qua các thời kỳ, thể hiện chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn lịch sử nước ta. Vậy làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ở đâu? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 04/01/2025Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025?
Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025?
Quyền của người sử dụng đất nói chung và chuyển quyền sử dụng đất nói riêng của người sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai qua các thời kỳ, thể hiện chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn lịch sử nước ta. Vậy thủ tục chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 04/01/2025Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì?
Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì?
Quyền của người sử dụng đất nói chung và chuyển quyền sử dụng đất nói riêng của người sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai qua các thời kỳ, thể hiện chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn lịch sử nước ta. Vậy Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 04/01/2025Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2025
Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2025
với tính chất đặc thù của đất nông nghiệp, thủ tục cho tặng loại đất này yêu cầu tuân thủ các quy định nghiêm ngặt theo pháp luật nhằm đảm bảo việc chuyển nhượng hợp pháp và bảo vệ quyền lợi các bên liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn đầy đủ và cập nhật nhất về thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp, từ điều kiện pháp lý, hồ sơ cần chuẩn bị đến các bước thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 02/01/2025Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho cháu mới nhất 2025
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho cháu mới nhất 2025
Tặng cho quyền sử dụng đất cho cháu là một hình thức chuyển giao tài sản thường gặp trong các gia đình Việt Nam, nhằm mục đích hỗ trợ con cháu xây dựng cuộc sống ổn định hoặc giữ gìn tài sản gia đình qua các thế hệ. Tuy nhiên, để thực hiện việc tặng cho này, cần tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh các tranh chấp về sau. Vậy thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho cháu mới nhất 2025 được tiến hành ra sao? 27/12/2024Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho em ruột mới nhất 2025
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho em ruột mới nhất 2025
Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa các thành viên trong gia đình, đặc biệt là giữa anh chị em ruột, là một vấn đề phổ biến và quan trọng trong quan hệ dân sự tại Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật chặt chẽ để đảm bảo tính hợp pháp và tránh những rủi ro pháp lý. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho em ruột mới nhất 2025được tiến hành ra sao? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất liên quan đến vấn đề này thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Cùng tìm hiểu về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025 thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và quyền lợi của các bên trong giao dịch. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất, được thiết kế theo quy định hiện hành, cùng với hướng dẫn chi tiết về cách soạn thảo và lưu ý khi sử dụng để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật. 27/12/2024Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025. Trường hợp nào không được chuyển quyền sử dụng đất?
Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025. Trường hợp nào không được chuyển quyền sử dụng đất?
Quyền của người sử dụng đất nói chung và chuyển quyền sử dụng đất nói riêng của người sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai qua các thời kỳ, thể hiện chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn lịch sử nước ta. Vậy Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất mới nhất 2025. Trường hợp nào không được chuyển quyền sử dụng đất? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 04/01/2025Mẫu hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2025
