Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 62/2020/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 23/07/2020 | Số công báo: | Từ số 711 đến số 712 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Xây nhà ở tại nông thôn từ 7 tầng trở lên phải xin giấy phép
Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn từ 07 tầng trở lên bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Luật xây dựng sửa đổi năm 2020.
Cụ thể, liên quan đến việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 quy định miễn giấy phép đối với trường hợp sau:
Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(Không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa).
Như vậy, ngoài trường hợp đã được nêu trên, tất cả các trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn còn lại sẽ phải xin giấy phép xây dựng, trong đó có nhà ở từ 07 tầng trở lên.
Đây là quy định mới so với Luật Xây dựng 2014, bởi Luật Xây dựng 2014 chỉ yêu cầu phải xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa.
Xem thêm chi tiết Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 (có hiệu lực ngày 01/01/2021).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là giải pháp bảo vệ tài chính quan trọng cho chủ đầu tư và các bên liên quan trước những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thi công. Tuy nhiên, việc hiểu rõ phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều cần thiết để tránh những bất cập và tranh chấp không mong muốn. Năm 2025, các quy định về phạm vi bảo hiểm và các loại trừ trách nhiệm có sự điều chỉnh, giúp làm rõ hơn các rủi ro được bảo vệ và các tình huống không thuộc phạm vi bảo hiểm. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ, giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công tuân thủ đúng các quy định mới và bảo vệ công trình một cách toàn diện. 29/10/2025Số tiền bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu mới nhất 2025
Số tiền bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu mới nhất 2025
Bảo hiểm công trình xây dựng là một yếu tố không thể thiếu trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trong quá trình thi công. Một trong những yếu tố quan trọng mà các chủ đầu tư và nhà thầu cần chú ý là số tiền bảo hiểm bắt buộc đối với công trình trong thời gian xây dựng. Theo các quy định mới nhất năm 2025, mức số tiền bảo hiểm tối thiểu đã được điều chỉnh để phù hợp với giá trị công trình và những rủi ro tiềm ẩn. Việc xác định chính xác số tiền bảo hiểm không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn là một biện pháp an toàn, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức số tiền bảo hiểm tối thiểu mà các công trình phải có, giúp các chủ đầu tư và nhà thầu nắm vững yêu cầu pháp lý trong hoạt động xây dựng. 29/10/2025Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một phần quan trọng trong việc bảo vệ các bên liên quan khỏi các rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình thi công. Theo quy định mới nhất năm 2025, các đối tượng cần bảo hiểm trong xây dựng đã có những thay đổi rõ rệt nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, nhà thầu và công nhân. Việc xác định đối tượng bảo hiểm chính xác giúp các bên tham gia tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo rằng công trình được bảo vệ toàn diện trước các rủi ro như tai nạn lao động, thiên tai, hay thiệt hại tài sản. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các đối tượng bảo hiểm bắt buộc trong quá trình xây dựng, từ đó có thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bảo vệ công trình theo quy định mới nhất. 29/10/2025Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng và 06 điều cần biết mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng và 06 điều cần biết mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan trước những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công. Với những thay đổi mới trong chính sách pháp luật năm 2025, việc nắm rõ các quy định cập nhật sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và giảm thiểu tổn thất không mong muốn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp 06 điều quan trọng mà các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công cần biết để đảm bảo công trình được bảo vệ toàn diện. 29/10/2025Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đúng luật mới nhất 2025
Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đúng luật mới nhất 2025
Xin cấp giấy phép xây dựng là bước bắt buộc trước khi khởi công xây dựng nhà ở tại hầu hết các khu vực đô thị và nông thôn có quy hoạch. Thủ tục này giúp cơ quan quản lý kiểm soát việc xây dựng phù hợp quy hoạch, kiến trúc và an toàn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn, rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế rủi ro pháp lý khi thi công. 20/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Xây dựng một ngôi nhà cấp 4 là ước mơ của nhiều gia đình Việt bởi sự tiện lợi, chi phí hợp lý và phù hợp với lối sống. Tuy nhiên, để biến ước mơ đó thành hiện thực một cách suôn sẻ, việc sở hữu một hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chặt chẽ và chi tiết là vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 mới nhất kèm theo hướng dẫn chi tiết, giúp bạn tự tin hơn trong việc chuẩn bị và ký kết, đảm bảo công trình được hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và ngân sách dự kiến. 17/05/2025Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xây dựng là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các công trình có rủi ro cao theo quy định của pháp luật. Việc không mua bảo hiểm không chỉ tiềm ẩn nguy cơ tài chính lớn khi xảy ra sự cố mà còn có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng tiếp tục được cập nhật nhằm tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu. Vậy mức phạt cụ thể như thế nào? Có những trường hợp nào được miễn trừ? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các chế tài xử phạt khi không mua bảo hiểm xây dựng theo quy định mới nhất. 29/10/2025Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng giữa chủ đầu tư và công ty bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công. Đây là một phần không thể thiếu trong hoạt động đầu tư xây dựng, giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn như thiên tai, tai nạn lao động, hoặc thiệt hại do lỗi trong quá trình thi công. Năm 2025, các quy định về hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có nhiều thay đổi quan trọng, giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên. Bài viết này sẽ giải thích rõ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì và các nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả bảo vệ cho công trình. 29/10/2025Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Trong quá trình đầu tư và thi công xây dựng, các rủi ro liên quan đến an toàn lao động, tài sản, và tiến độ công trình luôn tiềm ẩn. Vì vậy, việc mua bảo hiểm cho công trình xây dựng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư và các bên liên quan mà còn là yêu cầu pháp lý quan trọng. Năm 2025, các quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng có những thay đổi đáng chú ý, mang đến nhiều lựa chọn bảo hiểm phù hợp với từng loại công trình và mục tiêu bảo vệ. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại bảo hiểm chính trong lĩnh vực xây dựng, từ bảo hiểm công trình, bảo hiểm tai nạn lao động cho đến bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ trong quá trình thực hiện dự án. 29/10/2025Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
