Tìm kiếm
Chương VIII Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Cấp giấy tờ cho phép nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
5. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu quốc tế theo quy định của pháp luật.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
7. Ban hành các loại mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
8. Thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế theo thẩm quyền, đề xuất cơ quan có thẩm quyền việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hoạt động quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực; cấp, hủy bỏ thẻ tạm trú; gia hạn tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của Luật này.
3. Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hoạt động quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật; cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định của Luật này.
3. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
Bộ, cơ quan ngang bộ không thuộc quy định tại Điều 48 và Điều 49 của Luật này, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng thực hiện hoạt động quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Tổ chức thực hiện pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của Luật này.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
5. Ngoài quy định nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc nắm tình hình hoạt động của cơ sở lưu trú và quản lý việc cư trú, hoạt động của người nước ngoài ở địa phương.
Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
1. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện các quy định của Luật này.
2. Giám sát việc thi hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Thống nhất quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Cấp giấy tờ cho phép nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
5. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu quốc tế theo quy định của pháp luật.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
7. Ban hành các loại mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
8. Thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế theo thẩm quyền, đề xuất cơ quan có thẩm quyền việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hoạt động quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực; cấp, hủy bỏ thẻ tạm trú; gia hạn tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của Luật này.
3. Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hoạt động quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật; cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định của Luật này.
3. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
Bộ, cơ quan ngang bộ không thuộc quy định tại Điều 48 và Điều 49 của Luật này, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng thực hiện hoạt động quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Tổ chức thực hiện pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của Luật này.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở địa phương.
5. Ngoài quy định nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc nắm tình hình hoạt động của cơ sở lưu trú và quản lý việc cư trú, hoạt động của người nước ngoài ở địa phương.
1. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện các quy định của Luật này.
2. Giám sát việc thi hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.
RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS IN CHARGE OF ENTRY, EXIT, TRANSIT AND RESIDENCE OF FOREIGNERS IN VIETNAM
Article 46. Responsibilities of the Government
1. Uniform the administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam by regulatory authorities.
2. Introduce a mechanism for cooperation among Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees of provinces in administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
Article 47. Responsibilities of the Ministry of Public Security
1. Take charge and cooperate with relevant Ministries and ministerial agencies in administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
2. Formulate and promulgate, or request competent authorities to promulgate legislative documents on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
3. Organize the implementation of legislative documents on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
4. Issue entry, exit, and residence permits to foreigners in Vietnam.
5. Control the entry, exit, transit at border checkpoints as prescribed by law.
6. Carry out inspections, settle complaints, denunciations, and impose penalties for violations against regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
7. Promulgate templates of papers pertaining to entry, exit, and residence of foreigners in Vietnam.
8. Produce statistics on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
9. Seek international cooperation, request competent authorities to enter into international agreements on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
Article 48. Responsibilities of the Ministry of Foreign Affairs
1. Cooperate with the Ministry of Public Security in administration of entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam.
2. Issue, amend, invalidate visas; issue, invalidate temporary residence cards; extend temporary residence status of foreigners in accordance with this Law.
3. Instruct overseas visa-issuing authorities of Vietnam to adhere to regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
4. Request competent authorities to enter into international agreements on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
Article 49. Responsibilities of the Ministry of National Defense
1. Cooperate with the Ministry of Public Security in administration of entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam.
2. Control the entry, exit, transit at border checkpoints as prescribed by law; issue, amend, invalidate visas; issue temporary residence permits in accordance with this Law.
3. Carry out inspections and impose penalties for violations against regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam at border checkpoints under the management of the Ministry of National Defense.
Article 50. Responsibilities of other Ministries and ministerial agencies
Ministries and ministerial agencies other than those mentioned in Article 48 and Article 49 of this Law, within their competence, shall cooperate with the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of National Defense in administration of entry, exit, transit, and residence of foreign in Vietnam.
Article 51. Responsibilities of the People’s Committees
1. Organize the implementation of regulations of law on entry, exit, and residence of foreigners in Vietnam.
2. Instruct specialized agencies affiliated to the People’s Committees to administer the residence of local foreigners in accordance with this Law.
3. Disseminate the laws on entry, exit, and residence of foreigners locally.
4. Carry out inspections, settle complaints, denunciations, and impose penalties for violations against regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners locally.
5. Apart from the regulations in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article, the People’s Committees of communes, wards, and towns must grasp the operations of local lodging establishments, administer the residence and activities of local foreigners.
Article 52. Responsibilities of Vietnamese Fatherland Front and member organizations thereof
1. Cooperate with competent state authority in disseminate this Law and encourage the people to implement it.
2. Supervise the implementation of regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Việt Nam, với những tiềm năng phát triển và sự mở cửa hội nhập quốc tế, ngày càng thu hút một lượng lớn người nước ngoài đến sinh sống và làm việc. Tuy nhiên, chi phí liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025, giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về quy định này. 21/07/2025Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là một thủ tục hành chính quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động làm việc, sinh sống và đầu tư của người nước ngoài tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và các quy định mới nhất. 21/07/2025Điều kiện xin thẻ tạm trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Điều kiện xin thẻ tạm trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Bạn đang có kế hoạch sinh sống lâu dài tại Việt Nam? Bạn muốn biết những điều kiện gì để có thể xin được thẻ tạm trú? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ và chính xác nhất về các điều kiện để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam năm 2025. Chúng tôi sẽ cùng bạn giải đáp mọi thắc mắc và giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất. 21/07/2025Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam mới nhất năm 2025
Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam mới nhất năm 2025
Thẻ tạm trú là một giấy tờ quan trọng, giúp người nước ngoài được hưởng nhiều quyền lợi khi sinh sống tại Việt Nam. Vậy những ai có thể xin cấp thẻ tạm trú? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn. 21/07/2025Làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mới nhất năm 2025
Làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mới nhất năm 2025
Bạn đang kết hôn với một công dân nước ngoài và muốn anh ấy/cô ấy được sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam? Thẻ tạm trú là giải pháp hoàn hảo. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng/vợ là người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025. 21/07/2025Visa và thẻ tạm trú khác nhau như thế nào? Thẻ tạm trú thăm thân được bao lâu mới nhất năm 2025?
Visa và thẻ tạm trú khác nhau như thế nào? Thẻ tạm trú thăm thân được bao lâu mới nhất năm 2025?
Visa và thẻ tạm trú là hai thuật ngữ thường được nhắc đến khi nói về việc nhập cảnh và lưu trú tại một quốc gia khác. Mặc dù đều là những giấy tờ cần thiết, nhưng visa và thẻ tạm trú có những điểm khác biệt cơ bản. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ hai loại giấy tờ này, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn của thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam năm 2025. 21/07/2025Thẻ tạm trú là gì? Điều kiện & thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Thẻ tạm trú là gì? Điều kiện & thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều người nước ngoài. Để được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần phải có thẻ tạm trú. Vậy thẻ tạm trú là gì? Điều kiện và thủ tục để xin cấp thẻ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 21/07/2025Khai báo tạm trú cho người nước ngoài Hà Nội mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài Hà Nội mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là một thủ tục quan trọng giúp cơ quan chức năng theo dõi và quản lý cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Đặc biệt tại Hà Nội, nơi có lượng người nước ngoài sinh sống, làm việc và học tập đông đảo, việc thực hiện đúng quy trình này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần tạo môi trường an ninh, trật tự xã hội ổn định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Nội, từ các yêu cầu cần thiết đến các bước thực hiện, giúp các cá nhân và tổ chức dễ dàng hoàn tất thủ tục này. 17/07/2025Khai báo tạm trú cho người nước ngoài TP. Hồ Chí Minh mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài TP. Hồ Chí Minh mới nhất năm 2025
Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh là một quy trình quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam. Vào năm 2025, các quy định này đã có một số thay đổi, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại thành phố. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về thủ tục khai báo tạm trú, bao gồm các yêu cầu, thời gian và hình thức khai báo, cũng như hướng dẫn chi tiết để người nước ngoài có thể thực hiện đúng quy trình này. Hãy cùng tham khảo để đảm bảo bạn không gặp phải bất kỳ rắc rối nào trong việc tuân thủ các quy định tại TP. Hồ Chí Minh. 17/07/2025Người nước ngoài ở bao lâu thì phải khai báo tạm trú mới nhất năm 2025?
