Tìm kiếm
Chương II: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của đảng
| Số hiệu: | Khongso | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Nơi ban hành: | Cơ quan TW | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | 19/01/2011 | Ngày hiệu lực: | 19/01/2011 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Dữ liệu đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cấm cán bộ, đảng viên “chè chén” xa hoa
Đây là nội dung nổi bật tại Quy định số 55-QĐ/TW của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên.
Theo đó, đề cập đến nhiều nội dung quan trọng, như là:
- Phải chấm dứt ngay tình trạng ăn uống, "chè chén" xa hoa, lãng phí, gây phản cảm trong dư luận xã hội.
- Nghiêm cấm lợi dụng việc tổ chức cưới hỏi, ma chay, giỗ, tết, sinh nhật để "biếu xén", đưa tặng quà với động cơ vụ lợi, không trong sáng.
- Khi có đoàn công tác đến thì địa phương, cơ quan, đơn vị, cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về chế độ lễ tân, chế độ công tác.
+ Không tổ chức đoàn xe đưa đón, khẩu hiệu, trải thảm, tặng quà và tổ chức ăn uống lãng phí.
Ngoài ra, Quy định số 55-QĐ/TW ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị còn quy định nhiều nội dung quan trọng khác.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
5. Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
6. Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.
1. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.
2. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc.
1. Cấp uỷ triệu tập đại hội khi hết nhiệm kỳ, thông báo trước cho cấp dưới về thời gian và nội dung đại hội.
2. Cấp uỷ triệu tập đại hội quyết định số lượng đại biểu và phân bổ cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Đại biểu dự đại hội gồm các uỷ viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội và đại biểu do đại hội cấp dưới bầu.
4. Việc chỉ định đại biểu chỉ thực hiện đối với tổ chức đảng hoạt động trong điều kiện đặc biệt không thể mở đại hội để bầu cử được, theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội thẩm tra tư cách và biểu quyết công nhận. Cấp uỷ triệu tập đại hội không được bác bỏ tư cách đại biểu do đại hội cấp dưới bầu, trừ trường hợp đại biểu đang bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, bị khởi tố, truy tố, tạm giam.
6. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập tham dự và có ít nhất hai phần ba số tổ chức đảng trực thuộc có đại biểu tham dự.
7. Đại hội bầu đoàn chủ tịch (chủ tịch) để điều hành công việc của đại hội.
1. Cấp uỷ viên phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm chỉnh nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có kiến thức và năng lực tham gia lãnh đạo tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đoàn kết cán bộ, đảng viên, được quần chúng tín nhiệm.
2. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định; số lượng cấp uỷ viên cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương. Cấp uỷ các cấp cần được đổi mới, bảo đảm tính kế thừa và phát triển qua mỗi lần đại hội.
3. Đoàn chủ tịch (chủ tịch) hướng dẫn bầu cử:
- Đại biểu có quyền nhận xét, chất vấn về người ứng cử và người được đề cử.
- Danh sách bầu cử do đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua.
- Bầu cử bằng phiếu kín.
- Người trúng cử phải được số phiếu bầu quá một nửa so với tổng số đại biểu được triệu tập hoặc so với tổng số đảng viên chính thức của đảng bộ, chi bộ được triệu tập.
Trường hợp số người có số phiếu quá một nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy số người có số phiếu cao hơn; nếu ở cuối danh sách trúng cử có nhiều người ngang phiếu nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại số người ngang phiếu đó để lấy người có số phiếu cao hơn, không cần phải quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau, có bầu nữa hay không do đại hội quyết định.
Nếu bầu một lần mà chưa đủ số lượng quy định, có bầu thêm nữa hay không do đại hội quyết định.
1. Cấp uỷ khoá mới nhận sự bàn giao từ cấp uỷ khoá trước, điều hành công việc ngay sau khi được bầu và được công nhận chính thức khi có quyết định chuẩn y của cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
2. Việc bổ sung cấp uỷ viên thiếu do cấp uỷ đề nghị, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; số lượng cấp uỷ viên sau khi bổ sung không vượt quá tổng số cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định tăng thêm một số cấp uỷ viên cấp dưới.
3. Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấp trên có quyền điều động một số cấp uỷ viên cấp dưới, nhưng không quá một phần ba tổng số cấp uỷ viên do đại hội đã bầu.
4. Cấp uỷ viên xin rút khỏi cấp uỷ, do cấp uỷ xem xét đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định; đối với Uỷ viên Trung ương, do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Cấp uỷ viên đương nhiệm ở đảng bộ từ cấp tỉnh trở xuống, khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến đơn vị khác ngoài đảng bộ thì thôi tham gia các cấp uỷ đương nhiệm ở đảng bộ đó.
Đối với Uỷ viên Trung ương khi có quyết định thôi giữ chức vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể để nghỉ hưu thì thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương đương nhiệm.
5. Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực thuộc Trung ương nếu được thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập trong nhiệm kỳ, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ chính thức; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp; nhiệm kỳ đầu tiên của các cấp uỷ này không nhất thiết là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên.
6. Đối với tổ chức đảng không thể mở đại hội được, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ của tổ chức đảng đó.
1. Cấp uỷ mỗi cấp lập các cơ quan tham mưu, giúp việc theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương.
2. Khi cần, cấp uỷ lập tiểu ban, hội đồng, tổ công tác và giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hồ sơ, thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc chuyển sinh hoạt Đảng là bước quan trọng trong quá trình quản lý và theo dõi đảng viên khi có sự thay đổi nơi cư trú, công tác hoặc học tập. Để bảo đảm việc chuyển sinh hoạt đúng quy trình, đầy đủ và tránh sai sót, đảng viên cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng mẫu và thực hiện theo trình tự quy định. Vậy hiện nay, hồ sơ và thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng được quy định như thế nào theo hướng dẫn mới nhất? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên của bạn đọc một cách đầy đủ, chi tiết nhất. 20/06/2025Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng về nơi tạm trú chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng về nơi tạm trú chi tiết mới nhất 2025
Khi đảng viên chuyển đến sinh sống tại nơi tạm trú trong thời gian dài, việc chuyển sinh hoạt Đảng là yêu cầu bắt buộc để duy trì sự quản lý, theo dõi của tổ chức Đảng tại địa phương mới. Đây không chỉ là trách nhiệm của người đảng viên mà còn là quy định nhằm đảm bảo công tác tổ chức, sinh hoạt Đảng được liên tục và đúng quy trình. Vậy thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng về nơi tạm trú cần thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất? Bạn đọc tham khảo hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất trong bài viết dưới đây. 20/06/2025Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng tạm thời chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng tạm thời chi tiết mới nhất 2025
Trong quá trình học tập, công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ tại địa phương, đơn vị mới trong thời gian nhất định, nhiều đảng viên cần thực hiện chuyển sinh hoạt Đảng tạm thời để tiếp tục tham gia sinh hoạt và giữ mối liên hệ chặt chẽ với tổ chức Đảng. Đây là một quy định quan trọng nhằm bảo đảm tính liên tục trong công tác xây dựng Đảng, đồng thời giúp tổ chức nắm bắt được tình hình, tư tưởng và rèn luyện của đảng viên trong thời gian công tác tạm thời. Bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm rõ thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng tạm thời chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng từ nước ngoài về chi tiết mới nhất năm 2025
Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng từ nước ngoài về chi tiết mới nhất năm 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, ngày càng có nhiều đảng viên đang học tập, công tác, lao động tại nước ngoài. Khi hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước, một trong những yêu cầu quan trọng mà đảng viên cần thực hiện là chuyển sinh hoạt Đảng về tổ chức Đảng trong nước để tiếp tục duy trì mối liên hệ chính trị, tư tưởng và trách nhiệm với tổ chức. Tuy nhiên, không ít đảng viên còn băn khoăn về trình tự, hồ sơ, cũng như những quy định mới liên quan đến quá trình này. Vì vậy, việc cập nhật thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng từ nước ngoài về chi tiết mới nhất là rất cần thiết, nhằm đảm bảo quá trình chuyển sinh hoạt diễn ra thuận lợi, đúng quy định và không làm gián đoạn quá trình sinh hoạt Đảng. 20/06/2025Mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng 2 chiều chuẩn quy định mới nhất năm 2025
Mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng 2 chiều chuẩn quy định mới nhất năm 2025
Trong quá trình công tác, học tập hoặc thay đổi nơi cư trú, đảng viên cần thực hiện việc chuyển sinh hoạt Đảng từ tổ chức cơ sở Đảng cũ sang tổ chức cơ sở Đảng mới theo đúng quy định. Một trong những thủ tục quan trọng trong quá trình này là giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng 2 chiều – văn bản có vai trò xác nhận và tạo điều kiện cho đảng viên duy trì mối liên hệ, sinh hoạt liên tục với tổ chức Đảng. Việc nắm rõ và sử dụng đúng mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng 2 chiều chuẩn theo quy định mới nhất là điều cần thiết nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và đúng quy trình của công tác tổ chức Đảng. 20/06/202506 biểu mẫu dùng trong xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất 2025
06 biểu mẫu dùng trong xử lý kỷ luật đảng viên mới nhất 2025
Xử lý kỷ luật Đảng viên là một quy trình quan trọng nhằm giữ vững kỷ cương, kỷ luật trong Đảng, đảm bảo sự nghiêm minh và nâng cao trách nhiệm của mỗi Đảng viên. Để quá trình này diễn ra đúng nguyên tắc, minh bạch và khách quan, các tổ chức Đảng cần sử dụng các biểu mẫu theo quy định. Năm 2025, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên có thể có những điều chỉnh mới để phù hợp với thực tiễn, yêu cầu tổ chức Đảng các cấp phải cập nhật và áp dụng biểu mẫu đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp danh sách 06 biểu mẫu quan trọng trong xử lý kỷ luật Đảng viên theo quy định mới nhất, giúp các tổ chức Đảng thực hiện quy trình này chặt chẽ và đúng quy định. 09/02/2025Hệ thống chính trị Việt Nam gồm những cơ quan, tổ chức nào?
