Tìm kiếm
Chương VIII Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011: Khen thưởng và kỷ luật
| Số hiệu: | Khongso | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Nơi ban hành: | *** | Người ký: | Chưa xác định |
| Ngày ban hành: | 19/01/2011 | Ngày hiệu lực: | 19/01/2011 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cấm cán bộ, đảng viên “chè chén” xa hoa
Đây là nội dung nổi bật tại Quy định số 55-QĐ/TW của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên.
Theo đó, đề cập đến nhiều nội dung quan trọng, như là:
- Phải chấm dứt ngay tình trạng ăn uống, "chè chén" xa hoa, lãng phí, gây phản cảm trong dư luận xã hội.
- Nghiêm cấm lợi dụng việc tổ chức cưới hỏi, ma chay, giỗ, tết, sinh nhật để "biếu xén", đưa tặng quà với động cơ vụ lợi, không trong sáng.
- Khi có đoàn công tác đến thì địa phương, cơ quan, đơn vị, cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về chế độ lễ tân, chế độ công tác.
+ Không tổ chức đoàn xe đưa đón, khẩu hiệu, trải thảm, tặng quà và tổ chức ăn uống lãng phí.
Ngoài ra, Quy định số 55-QĐ/TW ngày 19/12/2016 của Bộ Chính trị còn quy định nhiều nội dung quan trọng khác.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời.
2. Hình thức kỷ luật:
- Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán;
- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;
- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.
Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm:
1. Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).
Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới.
Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.
2. Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao.
Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.
3. Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị.
Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
4. Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp.
5. Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định.
6. Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ.
Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm:
1. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới.
2. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng do cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.
3. Chỉ giải tán một tổ chức đảng khi tổ chức đó phạm một trong các trường hợp: có hành động chống đường lối, chính sách của Đảng; vi phạm đặc biệt nghiêm trọng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng hoặc pháp luật của Nhà nước.
1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị lên cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm thì cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên quyết định các hình thức kỷ luật theo thẩm quyền, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đó.
3. Kỷ luật giải tán một tổ chức đảng và khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng cấp dưới đề nghị và do tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định.
1. Đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật.
2. Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên quyết định.
3. Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.
4. Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp trên trực tiếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.
5. Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
6. Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.
7. Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
8. Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết.
9. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật.
1. Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng.
2. Tổ chức đảng bị kỷ luật giải tán, cấp uỷ cấp trên trực tiếp lập tổ chức đảng mới hoặc giới thiệu sinh hoạt đảng cho số đảng viên còn lại.
3. Đảng viên bị kỷ luật cách chức, trong vòng một năm, kể từ ngày có quyết định, không được bầu vào cấp uỷ, không được bổ nhiệm vào các chức vụ tương đương và cao hơn.
4. Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng phải được cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra có thẩm quyền quyết định theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung lý lịch Đảng viên mới nhất năm 2025 là Mẫu 3- HSĐV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 02/07/2025Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn 33-HD/BTCTW năm 2020 quy định về mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú. Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 02/07/2025Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Phiếu Đảng viên là một loại biểu mẫu hành chính nội bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, dùng để thu thập và quản lý thông tin cá nhân, lý lịch, quá trình công tác, học tập, quan hệ gia đình, chính trị của người đã là đảng viên hoặc đang làm thủ tục kết nạp Đảng. Vậy chi tiết Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào? Cùng tìm hiểu tại nội dung bài viết sau. 02/07/2025Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu Phiếu đảng viên được quy định tại Mẫu 2-HSĐV ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 01/07/2025Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025
Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025
Trình độ học vấn thể hiện cấp học cao nhất mà người học đã hoàn thành, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực, chuẩn hóa hồ sơ cá nhân và đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng. Đến năm 2025, cùng với những đổi mới trong hệ thống giáo dục và văn bản pháp lý, Điều kiện về trình độ học vấn để được kết nạp Đảng mới nhất 2025 như thế nào? Bài viết sau sẽ làm rõ 14/06/2025Trình độ học vấn là gì? Ghi trình độ học vấn chuẩn quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trình độ học vấn là gì? Ghi trình độ học vấn chuẩn quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trình độ học vấn thể hiện cấp học cao nhất mà người học đã hoàn thành, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực, chuẩn hóa hồ sơ cá nhân và đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng. Đến năm 2025, cùng với những đổi mới trong hệ thống giáo dục và văn bản pháp lý, cách ghi “trình độ học vấn” trên các loại hồ sơ (đơn xin việc, giấy tờ công chức, hồ sơ học bổng…) được quy định rõ rệt hơn, nhằm đảm bảo thống nhất và công bằng. 14/06/2025Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là hình thức tổ chức nhỏ nhất nhưng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nơi trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng đến từng đảng viên và quần chúng tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc tìm hiểu chi bộ cơ sở là gì và các nhiệm vụ của chi bộ giúp làm rõ vai trò then chốt của tổ chức này trong công tác xây dựng Đảng vững mạnh từ gốc. 26/04/2025Tổ chức Đảng cơ sở là gì? Nhiệm vụ của tổ chức Đảng cơ sở gồm những gì?
Tổ chức Đảng cơ sở là gì? Nhiệm vụ của tổ chức Đảng cơ sở gồm những gì?
Trong hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Đảng cơ sở đóng vai trò là nền tảng, trực tiếp gắn bó với quần chúng nhân dân và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng tại địa phương, cơ quan, đơn vị. Việc hiểu rõ tổ chức Đảng cơ sở là gì và nhiệm vụ của tổ chức này không chỉ giúp làm sáng tỏ vai trò của từng cấp trong hệ thống Đảng mà còn cho thấy tầm quan trọng của việc phát huy sức mạnh từ cơ sở trong công tác xây dựng Đảng hiện nay. 26/04/2025Tổ chức đảng là gì? Tổ chức Đảng gồm bao nhiêu cấp?
Tổ chức đảng là gì? Tổ chức Đảng gồm bao nhiêu cấp?
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo toàn diện. Để thực hiện nhiệm vụ đó, Đảng tổ chức bộ máy của mình một cách chặt chẽ và khoa học từ Trung ương đến cơ sở. Việc tìm hiểu tổ chức Đảng là gì, cũng như các cấp tổ chức trong Đảng, không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu quyền lực trong Đảng mà còn góp phần nâng cao nhận thức chính trị và vai trò của mỗi đảng viên trong hệ thống này. 26/04/2025Mẫu nhận xét đảng viên dự bị và cách ghi chuẩn quy định mới nhất 2025
