Tìm kiếm
Chương XIV Bộ Luật hình sự 1999: Các tội xâm phạm sở hữu
| Số hiệu: | 15/1999/QH10 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nông Đức Mạnh |
| Ngày ban hành: | 21/12/1999 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 29/02/2000 | Số công báo: | Số 8 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Đối với trẻ em;
e) Đối với nhiều người;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
h) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười tám năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
1. Người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.
1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
c) Tái phạm nguy hiểm;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng.
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hoá bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng trở lên hoặc cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hoá có giá trị đặc biệt, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
d) Để che giấu tội phạm khác;
đ) Vì lý do công vụ của người bị hại;
e) Tái phạm nguy hiểm;
g) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
1. Người nào có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, vì thiếu trách nhiệm mà để mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý tài sản của Nhà nước từ một năm đến năm năm.
1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm.
CRIMES OF INFRINGING UPON OWNERSHIP RIGHTS
Article 133.- Plundering property
1. Those who use force or threaten to use immediate force or commit other acts thus making resistance futile for persons being attacked in order to appropriate property shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) Being of professional character;
c) Dangerous recidivism;
d) Using weapons or other dangerous means or tricks;
e) Inflicting injury on or causing harm to the health of other persons with an infirmity rate of between 11% and 30%;
f) Appropriating property valued at between fifty million dong and two hundred million dong;
g) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment:
a) Inflicting injury on or causing harms to the health of other persons with an infirmity rate of between 31% and 60%;
b) Appropriating property with valued at between two hundred million dong and under five hundred million dong;
c) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between eighteen and twenty years of imprisonment, life imprisonment or capital punishment:
a) Inflicting injury on or causing harm to the health of other persons with an infirmity rate of 61% or higher or causing human death;
b) Appropriating property valued at five hundred million dong or more;
c) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million dong and one hundred million dong, the confiscation of part or whole of property, subject to probation or residence ban for one to five years.
Article 134.- Kidnapping in order to appropriate property
1. Those who kidnap other persons as hostages in order to appropriate property shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between five and twelve years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) In a professional manner;
c) Dangerous recidivism;
d) Using weapons or other dangerous means or tricks;
e) Against children;
f) Against more than one person;
g) Inflicting injury on or causing harms to the health of the hostages with an infirmity rate of between 11% and 30%;
h) Appropriating property valued at between fifty million and under two hundred million dong;
i) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between ten and eighteen years of imprisonment:
a) Inflicting injury on or causing harms to the health of the hostages with an infirmity rate of between 31% and 60%;
b) Appropriating property valued at between two hundred million and under five hundred million dong;
c) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between fifteen and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Inflicting injury on or causing harms to the health of the hostages with an infirmity rate of 61% or higher or causing human death;
b) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
c) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million dong and one hundred million dong, the confiscation of part or whole of property, subject to probation or residence ban for one to five years.
Article 135.- Extortion of property
1. Those who threaten to use force or other tricks to spiritually intimidate other persons in order to appropriate property shall be sentenced to between one and five years of imprisonment.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) In a professional way;
c) Dangerous recidivism;
d) Appropriating property valued at between fifty million dong and under two hundred million dong;
e) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Appropriating property valued at between two hundred million and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment:
a) Appropriating property valued at five hundred million dong or more;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million and one hundred million dong, the confiscation of part or whole of property.
Article 136.- Property robbery by snatching
1. Those who rob other persons of their property by snatching shall be sentenced to between one and five years of imprisonment.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) In a professional way;
c) Dangerous recidivism;
d) Employing dangerous tricks;
e) Committing assaults in order to flee;
f) Inflicting injury on or causing harms to the health of other persons with an infirmity rate of between 11% and 30%;
g) Appropriating property valued at between fifty million dong and under two hundred million dong;
h) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Inflicting injury on or causing harms to the health of other persons with an infirmity rate of between 31% and 60%;
b) Appropriating property valued at between two hundred million and under five hundred million dong;
c) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Inflicting injury on or causing harm to the health of other persons with an infirmity rate of 61% or higher or causing human death;
b) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
c) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million and one hundred million dong.
Article 137.- Openly appropriating property
1. Those who openly appropriate other persons property valued between five hundred thousand dong and fifty million dong, or under five hundred thousand dong but causing serious consequences, or who have been administratively sanctioned for acts of appropriation or sentenced for act of appropriating property but not yet entitled to criminal record remission and repeat their violations shall be sentenced to between six months and three years of imprisonment.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:
a) Committing assaults in order to flee;
b) Appropriating property valued at between fifty million dong and under two hundred million dong;
c) Dangerous recidivism;
d) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Appropriating property valued between two hundred million and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between five million dong and one hundred million dong.
Article 138.- Stealing property
1. Those who steal other persons property valued between five hundred thousand dong and fifty million dong, or under five hundred thousand dong but causing serious consequences, or who have been administratively sanctioned for acts of appropriation or sentenced for the appropriation of property, not yet entitled to criminal record remission but repeat their violations, shall be subject to non-custodial reform for up to three years or to a prison term of between six months and three years.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offender shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) In or professional way;
c) Dangerous recidivism;
d) Employing treacherous and dangerous tricks;
e) Committing assaults in order to flee;
f) Appropriating property valued at between fifty million dong and under two hundred million dong;
g) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Appropriating property valued between two hundred million and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between five million dong and fifty million dong.
Article 139.- Appropriating property through swindling
1. Those who appropriate through fraudulent tricks other persons property valued between five hundred thousand dong and fifty million dong, or under five hundred thousand dong but causing serious consequences, or who have been administratively sanctioned for acts of appropriation or sentenced for the property appropriation, not yet entitled to criminal record remission but repeat their violations, shall be subject to non-custodial reform for up to three years or a prison term of between six months and three years.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) Being of professional nature;
c) Dangerous recidivism;
d) Abusing positions and/or powers or abusing the names of agencies or organizations;
e) Employing perfidious tricks;
f) Appropriating property valued between fifty million dong and under two hundred million dong;
g) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Appropriating property valued between two hundred million dong and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years, life imprisonment or capital punishment:
a) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million dong and one hundred million dong, the confiscation of part or whole of property, a ban from holding certain posts, practicing certain occupations or doing certain jobs for one to five years.
Article 140.- Abusing trust in order to appropriate property
1. Those who commit one of the following acts of appropriating other person’s property valued between one million dong and fifty million dong, or under one million dong but causing serious consequences, or who have been administratively sanctioned for act of appropriation or sentenced for the property appropriation, not yet entitled to criminal record remission but repeat their violations, shall be subject to non-custodial reform for up to three years or a prison term of between three months and three years:
a) Loaning, borrowing and/or renting property of other persons or receiving property of other persons through contractual forms then using fraudulent tricks or fleeing in order to appropriate such property;
b) Loaning, borrowing and/or renting property of other persons or receiving property of other person through contractual forms then using such property for illegal purposes, thus being incapable of returning such property.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) Abusing positions and/or powers or abusing the names of agencies or organizations;
c) Employing perfidious tricks;
d) Appropriating property valued between over fifty million dong and under two hundred million dong;
e) Dangerous recidivism;
f) Causing serious consequences.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Appropriating property valued between two hundred million dong and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Appropriating property valued at five hundred million dong or higher;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million dong and one hundred million dong, to a ban from holding certain posts, practicing certain occupations or doing certain jobs for one to five years and the confiscation of part or whole of property or either of these two penalties.
Article 141.- Illegally holding property
1. Those who deliberately refuse to return to the lawful owners or managers or to surrender to responsible authorities property valued between five million dong and two hundred million dong, antiques or objects of historical and/or cultural value mistakenly assigned to them or discovered or found by them, after the lawful owners or managers or the responsible authorities request to receive back such property according to the provisions of law, shall be subject to non-custodial reform for up to three years or a prison term of between three months and two years.
2. Those who illegally hold property valued at two hundred million dong or higher, or antiques or objects of historical and/or cultural value shall be sentenced to between one and five years of imprisonment.
Article 142.- Illegally using property
1. Those who, for their own benefits, illegally use other person’s property valued at fifty million dong or higher, causing serious consequences or who have already been administratively sanctioned for such acts or sentenced for such offense and not yet entitled to criminal record remission but repeat their violations, shall be subject to a fine of between five million dong and fifty million dong, non-custodial reform for up to two years or a prison term of between three months and two years.
2. Committing such crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between two and five years of imprisonment:
a) Committing the crime more than once;
b) Abusing positions and/or powers;
c) Causing very serious consequences;
d) Dangerous recidivism.
3. Committing the crime and causing particularly serious consequences, the offenders shall be sentenced to between three and seven years of imprisonment.
4. The offenders may also be subject to a fine of between five million dong and twenty million dong, a ban from holding certain posts, practicing certain occupations or doing certain jobs for one to five years.
Article 143.- Destroying or deliberately damaging property
1. Those who destroy or deliberately damage other person’s property, causing damage of between five hundred thousand dong and under fifty million dong, or under five hundred thousand dong but causing serious consequences, or who have already been administratively sanctioned for such act or sentenced for such offense and not yet entitled to criminal record remission but repeat their violations shall be subject to non-custodial reform for up to three years or to a prison term of between six months and three years.
2. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:
a) In an organized manner;
b) Employing explosives, inflammables or other dangerous means;
c) Causing serious consequences;
d) To conceal other crimes;
e) For the reasons of the victims official duties;
f) Dangerous recidivism;
g) Causing damage to property valued between fifty million dong and under two hundred million dong.
3. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:
a) Causing damage to property valued between two hundred million dong and under five hundred million dong;
b) Causing very serious consequences.
4. Committing the crime in one of the following circumstances, the offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:
a) Causing damage to property valued at five hundred million dong or higher;
b) Causing particularly serious consequences.
5. The offenders may also be subject to a fine of between ten million dong and one hundred million dong, to a ban from holding certain posts, practicing certain occupations or doing certain jobs for one to five years.
Article 144.- Neglecting responsibility causing serious damage to the State’s property
1. Those who are tasked with directly managing the State’s property but neglect that responsibility causing loss, ruin, waste or damage to the State’s property valued between fifty million dong and two hundred million dong, shall be subject to non-custodial reform for up to three years or to a prison term of between six months and three years.
2. Committing the crime of damaging the State’s property valued between two hundred million dong and under five hundred million dong, the offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment.
3. Committing the crime of damaging the State’s property valued at five hundred million dong or higher, the offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment.
4. The offenders may also be banned from holding the post of managing of the State’s property for one to five years.
Article 145.- Unintentionally causing serious damage to property
1. Those who unintentionally cause damage to other person’s property valued between fifty million dong and under five hundred million dong shall be subject to warning, non-custodial reform for up to two years or a prison term of between three months and two years.
2. Committing the crime of damaging other person’s property valued at five hundred million dong or higher, the offenders shall be sentenced to between one and three years of imprisonment.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Không áp dụng hình phạt tử hình đối với đối tượng nào theo BLHS mới nhất 2025?
Không áp dụng hình phạt tử hình đối với đối tượng nào theo BLHS mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, hình phạt tử hình được xem là hình phạt nghiêm khắc nhất, chỉ áp dụng đối với những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nhằm bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội. Tuy nhiên, nhằm thể hiện tinh thần nhân đạo và phù hợp với xu hướng tiến bộ của pháp luật quốc tế, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định rõ các trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình. Việc xác định những đối tượng được miễn áp dụng hình phạt này không chỉ phản ánh chính sách hình sự khoan hồng mà còn đảm bảo quyền con người trong tố tụng hình sự. Vậy, theo quy định mới nhất, những đối tượng nào không bị áp dụng hình phạt tử hình? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này. 26/05/2025Hành vi nguy hiểm cho xã hội không đáng kể có được coi là tội phạm hình sự?
Hành vi nguy hiểm cho xã hội không đáng kể có được coi là tội phạm hình sự?
Không phải mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị coi là tội phạm hình sự. Trong thực tiễn đời sống, có nhiều hành vi tuy trái pháp luật nhưng mức độ nguy hiểm cho xã hội rất thấp, thiệt hại gây ra không lớn và không cần thiết phải xử lý bằng biện pháp hình sự. Pháp luật hình sự Việt Nam vì thế đã đặt ra nguyên tắc phân định rõ giữa tội phạm và các hành vi vi phạm hành chính hay dân sự. Vậy hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng ở mức độ không đáng kể có bị coi là tội phạm hay không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung dưới đây. 26/05/20257 nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo chuẩn Bộ luật hình sự mới nhất 2025
7 nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo chuẩn Bộ luật hình sự mới nhất 2025
Trong Bộ luật Hình sự mới nhất (năm 2025), việc xử lý người phạm tội được đặt trên cơ sở chặt chẽ và nhất quán nhằm đảm bảo công lý, phòng ngừa tội phạm và bảo vệ trật tự pháp luật. Theo đó, 7 nguyên tắc xử lý hình sự là kim chỉ nam quan trọng, định hướng cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt. Các nguyên tắc này không chỉ thể hiện tính nhân đạo, khách quan và công bằng của pháp luật hình sự, mà còn giúp cân bằng giữa quyền lợi của Nhà nước, xã hội và người phạm tội. 26/05/20253 giai đọan thực hiện tội phạm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
3 giai đọan thực hiện tội phạm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Trong khoa học luật hình sự và theo quy định tại Bộ luật Hình sự hiện hành (cập nhật đến năm 2025), quá trình thực hiện tội phạm thường được chia thành ba giai đoạn chính. chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và phạm tội hoàn thành. Mỗi giai đoạn phản ánh mức độ nguy hiểm khác nhau của hành vi đối với xã hội, từ ý định đến hành động và hậu quả cụ thể. Việc phân biệt rõ các giai đoạn này không chỉ giúp cơ quan tiến hành tố tụng xác định đúng bản chất của hành vi vi phạm, mà còn là căn cứ để xem xét trách nhiệm hình sự, áp dụng hình phạt phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 26/05/2025Mặt khách quan, chủ quan của tội phạm xác định thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Mặt khách quan, chủ quan của tội phạm xác định thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm là hai yếu tố quan trọng trong cấu thành tội phạm, đóng vai trò quyết định trong việc xác định hành vi có đủ dấu hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự hay không. Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành (cập nhật đến năm 2025), việc phân tích mặt khách quan giúp làm rõ hành vi cụ thể, hậu quả, mối quan hệ nhân quả và các yếu tố khác như công cụ, phương tiện, địa điểm, thời gian phạm tội. Trong khi đó, mặt chủ quan tập trung vào yếu tố lỗi, động cơ và mục đích của người phạm tội. Việc nhận diện đầy đủ, chính xác các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong công tác điều tra, truy tố, xét xử mà còn trong việc áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và định hướng chính sách hình sự phù hợp. 26/05/2025Chủ thể, khách thể tội phạm xác định thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Chủ thể, khách thể tội phạm xác định thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Chủ thể và khách thể là hai yếu tố cơ bản cấu thành tội phạm, giữ vai trò quan trọng trong việc xác định hành vi phạm tội và trách nhiệm hình sự. Theo quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung đến năm 2025), việc phân tích rõ chủ thể và khách thể của tội phạm giúp cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá đúng tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, đồng thời đảm bảo xử lý người phạm tội một cách công bằng, đúng pháp luật. Trong phần dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về cách xác định chủ thể và khách thể theo các quy định hiện hành. 26/05/2025Tội phạm là gì? 4 yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
