Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 28)
-
9171 lượt thi
-
50 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án D
Kiến thức về phát âm
A. appreciate /ə’pri:∫ieit/ B. efficient /i'fi∫nt/
C. suspicious /sə'spi∫əs/ D. apprentice /ə'prentis/
=> Câu D “c" được phát âm là /s/, các đáp án còn lại được phát âm là /∫/
Câu 2:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Đáp án A
Kiến thức về phát âm
A. assure /ə’∫ɔ:[r]/ hoặc /ə’∫ʊər/ B. press /pres/
C. blessing /'blesin/ D. classic /'klæsik/
=> Câu A "ss" được phát âm là /∫/, các đáp án còn lại được phát âm là /s/
Câu 3:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A. oceanic /, əʊsɪ'ænɪk/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước -ic.
B. advantageous /advən'teɪdʒəs/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -eous làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
C. compulsory /kəm'pʌls(ə)ri/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm dich chuyền ba âm tính từ đuôi lên.
D. influential /,ɪnflʊ'en∫(ə)l/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vì theo quy tắc đuôi -ial làm trọng âm rơi vào trước âm đó.
=>Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ ba.
Câu 4:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A. instrument /'ɪnstrʊm(ə)nt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. recipe /'resɪpi/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. commitment /kə'mɪtm(ə)nt/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/.
D. candidate /'kændɪdə/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc đuôi -ate làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ đuôi lên.
=> Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Câu 5:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I haven't read any medical books or articles on the subject for a long time, so I'm ____ with recent developments.
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
A. out of reach: ngoài tầm với
B. out of condition: không được khỏe
C. out oftouch with st/sb: không còn liên lạc/liên hệ/cập nhật với
D. out 0fthe question: không thể xảy ra
Tạm dịch: Tôi đã lâu không đọc sách y học hay những bài báo liên quan tới y học, nên tôi không cập nhật được những phát triển gần đây.
Câu 6:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mr. Pike is certainly a _____ writer; he has written quite a few books this year.
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. prolific /prə'lɪfɪk/ (a): viết nhiều, ra nhiều tác phẩm
B. fruitful /'fru:tf(ə)l/ (a): sai quả, có kết quả, thành công
C. fertile /'fə:tʌɪl/ (a): màu mỡ, phì nhiêu
D. successful /sək'sesf(ə)l/ (a): thành công
Tạm dịch: Ông Pike chắc chắn là một nhà văn viết nhiều; ông đã viết rất nhiều cuống sách trong năm nay.
Câu 7:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If oil supplies run out in 2050 then we need to find ______ energy sources soon.
Đáp án C
Kiến thức về từ loại
A. alternate (a, v): xen kẽ, để xen nhau
B. alternating (a): xen kẽ, thay phiên nhau
C. alternative (a): có thể chọn để thay cho một cái khác
D. altering (hiện tại phân từ): thay đổi, đổi
Tạm dịch: Nếu nguồn cung đầu cạn kiệt vào năm 2050 thì chúng ta cần tìm nguồn năng lượng thay thế sớm.
Câu 8:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
George wouldn't have met Mary ______ to his brother's graduation party
Đáp án A
Kiến thức về cầu điều kiện
Giải thích: đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3 (chỉ một giả thiết không có thật, đã không xảy ra trong quá khứ).
Cấu trúc: S + would have + PII +, had + S + not + PII.
Tạm dich: George sẽ không thể gặp Mary nếu như anh ấy không tới dự bữa tiệc tốt nghiệp của anh trai mình.
Câu 9:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The players' protests _____ no difference to the referee's decision at all
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
Cấu trúc: make no different to sb/sth: Không có gì khác biệt với ai/cái gì, không ảnh hưởng tới ai /cái gì.
Đáp án còn lại:
A. do (v) làm C. cause (v) gây ra D. create (v) tạo ra
Tạm dịch: Sự phản đối của các cầu thủ không ảnh hưởng chút nào tới quyết định của trọng tài cả.
Câu 10:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Question 10: Peter, Harry and Chuck were the first, second and third ______ in the school cross-
country race.
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. respectively (adv) theo trình tự riêng từng người/từng cái một; một cách tương ứng.
Đáp án còn lại:
B. actively (adv) một cách năng động
C. responsiver (adv) một cách nhanh nhạy
D. tremendously (adv) rất lớn, vô cùng
Tạm dịch: Peter, Harry và Chuck là người đầu tiên, thứ hai và thứ ba tương ứng trong cuộc đua xuyên quốc gia.
Câu 11:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
“_______ badly you treat him, he'll help you. He's so tolerant.”
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Even though: mặc dù
B. No matter how+ adj/adv + S + V: dù thế nào
C. As if/though: nhu- the, như là
D. In addition to+ Ving/ N: thém vào ~ In addition + clause
Dựa vào ngữ nghĩa, chọn B
Tạm dịch: "Dù bạn đối xử tệ với anh ấy như thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy quá khoan dung."
Câu 12:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
William is an authority ______ medieval tapestries.
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
To be an authority on sth: là một chuyên gia về lĩnh vực gì
Tạm dịch: William là một chuyên gia về thảm trang trí thời trung cổ.
Câu 13:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
“You _____ have cooked so many dishes. There are only three of us for lunch.”
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiểu
Diễn tả điều gì không cần thiết phải làm trong quá khứ (nhưng đã làm)
dùng cấu trúc “needn’t have + PII”
Tạm dịch: Bạn đáng ra không cần nấu quá nhiều món ăn. Chỉ có ba người chúng ta ăn trưa thôi mà.
Câu 14:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Everyone here has been to London, _____ ?
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu trước ở thể khẳng định và chủ ngữ là "everybody" câu hỏi đuôi là "haven’t they”
Tạm dịch: Mọi người ở đây đều đã đến London rồi đúng không?
Câu 15:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Books and magazines _____ around made his room very untidy.
Đáp án D
Những từ để gây nhầm lẫn
Ta có: Lie lied lied: nói dối
Lie lay lain: nằm
Lay laid laid: đặt, để, đẻ (đẻ trứng)
Đáp án A sai về thì, đáp án C sai về dạng quá khứ của động từ loại A, C
Căn cứ vào nghĩa => D
Tạm dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm xung quanh khiến căn phòng của cậu ta rất bừa bộn.
Câu 16:
22/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
He decided to make a claim ____ damages to his car.
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Make a claim about: đưa ra yêu cầu bồi thường về việc gì
Tạm dịch: Anh ấy quyết định đưa ra yêu cầu đòi bồi thường về những thiệt hại đến xe của anh ấy.
Câu 17:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
Not until 1946 did the world chess governing body, FIDE, assert its control over international championship play.
Đáp án A
Từ đồng nghĩa
Giải thích: assert (v) khẳng định, tuyên bố, đòi (quyền lợi) = declare (v) tuyên bố
Đáp án còn lại:
B. relinquish (v) thôi, từ bỏ
C. petition (n) kiến nghị, thỉnh cầu
D. decrease (v) giảm, cắt giảm
Tạm dịch: Cho mãi đến tận năm 1946, cơ quan chủ quản cờ vua thế giới, FIDE, khẳng định quyền kiểm soát mật chơi vô địch quốc tế.
Câu 18:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
All classifications of human societies and cultures are arbitrary.
Đáp án B
Từ đồng nghĩa
Giải thích: arbitrary (adj) tùy tiện = haphazard (adj) bừa bãi, vô tổ chức
Đáp án còn lại:
A. useful (adj) có ích
C. insufficient (adj) không đủ
D. ambiguous (adj) tối nghĩa, nhập nhằng
Tạm dịch: Tất cả các phân loại của xã hội và nền văn hóa của con người là tùy ý.
Câu 19:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
For most male spiders courtship is a perilous procedure, for they may be eaten by females.
Đáp án C
Từ trái nghĩa
Tạm dịch: Đối với hầu hết những con nhện đực, tán tỉnh là một thủ tục nguy hiểm, vì chúng có thể bị con cái ăn thịt.
=> perilous (a): nguy hiểm
A. complicated (a): phức tạp B. dangerous (a): nguy hiểm
C. safe (a): an toàn D. peculiar (a): kì dị
=> Đáp án C (perilous >< safe)
Câu 20:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Organized research may discourage novel approaches and inhibit creativity, so seminal discoveries are still likely to be made by inventors in the classic individualistic tradition.
Đáp án A
Từ trái nghĩa
A. common (a): phổ biến, thông thường
B. coherent (a): mạch lạc, chặt chẽ
C. varied (a): khác nhau, phong phú
D. unbiased (a): không thành kiến, không thiên vị
Tạm dịch: Nghiên cứu có tổ chức có thể ngăn cản các cách tiếp cận mới và ngăn chặn sự sáng tạo, do đó các khám phá tinh túy vẫn có thể được thực hiện bởi các nhà phát minh trong truyền thống cá nhân cổ điển.
=> novel (a): mới lạ
=> Đáp án A (novel >< common)
Câu 21:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Carol is wearing a new dress and Helen loves it.
- Helen: “_____”
- Carol: "Thanks. I'm glad you like it. My sister give it to me yesterday."
Đáp án A
Tình huống giao tiếp
Carol đang mặc một chiếc váy mới và Helen thích nó.
- Helen: "Chiếc váy bạn đang mặc thật thời trang!”
- Carol: "(Cảm ơn. Tôi mừng vì bạn thích nó. Chị tôi vừa tặng nó cho tôi hôm qua."
Khi khen ngợi, bày tỏ sự yêu thích về một thứ gì đó, người ta thường dùng câu cảm thán.
Đáp án D sai vì sau fashionable thiếu danh từ dress
Các đáp án còn lại:
B. Ôi! Tôi thích chiếc váy thời trang của bạn.
C. Tôi nghĩ bạn có chiếc váy thật thời trang
Câu 22:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Harry and Mai are talking about their plan for the weekend,
Harry: "Do you feel like going to the cinema this weekend?"
Mai: “_____”
Đáp án B
Tình huống giao tiếp
Harry và Mai đang nói về kế hoạch của họ cho cuối tuần.
Harry: "Bạn có hứng thú đi xem phim vào cuối tuần này không?“
Mai: "Điều đó sẽ rất tuyệt đấy"
Khi tán thành một đề nghị nào đó, ta có thể dùng “That would be great".
Các đáp án còn lại:
A. Không có gì => Dùng để trả lời một lời cảm ơn.
C. Tôi sợ là tôi không đồng ý => Dùng để bày tỏ sự phản đối với một quan điểm.
D. Tôi thấy rất chán. => Đây là cách trả lời không lịch sự.
Câu 23:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
University researchers have taken samples from a preserved dodo specimen in an (23)____ to uncover the extinct bird's family tree. They worked with the British Natural History Museum to collect and study genetic material from large number of specimens: a preserved dodo, the extinct solitaire bird, and 35 kind of living pigeons and doves. Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative. The dodo lived on Mauritius in the Indian Ocean. It was a flightless bird, bigger than a turkey. By 1681, all dodos had been (25)____by hungry sailors. The solitaire, which looked a bit like a dodo, had gone the same way by 1800. By extracting short pieces of the dodo's DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity. The scientists can now (27)____assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation. They are now convinced that it separated from the solitaire about 25 million years ago, long before Mauritius became an island.
Question 23
Đáp án A
CHỦ ĐỀ ENDANGERED SPECIES
Kiến thức về cụm từ cố định
A. attempt [n]: nỗ lực B. intention [n]: dự định
C. order [n]: mệnh lệnh, yêu cầu D. assistance [n]: hỗ trợ, giúp đỡ
in an attempt to do something: trong nỗ lực làm gì
Câu 24:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
University researchers have taken samples from a preserved dodo specimen in an (23)____ to uncover the extinct bird's family tree. They worked with the British Natural History Museum to collect and study genetic material from large number of specimens: a preserved dodo, the extinct solitaire bird, and 35 kind of living pigeons and doves. Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative. The dodo lived on Mauritius in the Indian Ocean. It was a flightless bird, bigger than a turkey. By 1681, all dodos had been (25)____by hungry sailors. The solitaire, which looked a bit like a dodo, had gone the same way by 1800. By extracting short pieces of the dodo's DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity. The scientists can now (27)____assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation. They are now convinced that it separated from the solitaire about 25 million years ago, long before Mauritius became an island.
Question 24
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. advise (v): khuyên bảo B. involve (v): liên quan
C. show (v): chỉ ra D. recommend (v): gợi ý
Tạm dịch: “Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative.” (Phân tích của họ cho thấy doo và solitaire là họ hàng gần với chim bồ câu Nicobar, họ hàng gần nhất còn sống của chúng.)
Câu 25:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
University researchers have taken samples from a preserved dodo specimen in an (23)____ to uncover the extinct bird's family tree. They worked with the British Natural History Museum to collect and study genetic material from large number of specimens: a preserved dodo, the extinct solitaire bird, and 35 kind of living pigeons and doves. Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative. The dodo lived on Mauritius in the Indian Ocean. It was a flightless bird, bigger than a turkey. By 1681, all dodos had been (25)____by hungry sailors. The solitaire, which looked a bit like a dodo, had gone the same way by 1800. By extracting short pieces of the dodo's DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity. The scientists can now (27)____assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation. They are now convinced that it separated from the solitaire about 25 million years ago, long before Mauritius became an island.
Question 25
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. disappear (v): biến mất B. vanish (v): biến mất
C. kill (v): giết D. extinct (adj): tuyệt chủng
Tạm dịch: “By 1681, all dodos had been (25) _____ by hungry sailors.” (Đến năm 1681, tất cả các con dodo đã bị giết bởi các thủy thủ đói.)
Câu 26:
23/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
University researchers have taken samples from a preserved dodo specimen in an (23)____ to uncover the extinct bird's family tree. They worked with the British Natural History Museum to collect and study genetic material from large number of specimens: a preserved dodo, the extinct solitaire bird, and 35 kind of living pigeons and doves. Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative. The dodo lived on Mauritius in the Indian Ocean. It was a flightless bird, bigger than a turkey. By 1681, all dodos had been (25)____by hungry sailors. The solitaire, which looked a bit like a dodo, had gone the same way by 1800. By extracting short pieces of the dodo's DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity. The scientists can now (27)____assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation. They are now convinced that it separated from the solitaire about 25 million years ago, long before Mauritius became an island.
Question 26
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. study (v): học tập B. compare (v): so sánh
C. research (v): nghiên cứu D. combine (v): kết hợp
Tạm dịch: "By extracting short pieces of the dodo’s DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity.” (Bằng cách trích xuất đoạn ngắn DNA của dado và so sảnh chúng với DNA của chim sống, các nhà khoa học đã có thể suy ra khi dado tiến hóa từ họ hàng của nó thành một thực thể riêng biệt.)
Câu 27:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
University researchers have taken samples from a preserved dodo specimen in an (23)____ to uncover the extinct bird's family tree. They worked with the British Natural History Museum to collect and study genetic material from large number of specimens: a preserved dodo, the extinct solitaire bird, and 35 kind of living pigeons and doves. Their analysis (24)____ the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative. The dodo lived on Mauritius in the Indian Ocean. It was a flightless bird, bigger than a turkey. By 1681, all dodos had been (25)____by hungry sailors. The solitaire, which looked a bit like a dodo, had gone the same way by 1800. By extracting short pieces of the dodo's DNA and (26) ____ these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity. The scientists can now (27)____assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation. They are now convinced that it separated from the solitaire about 25 million years ago, long before Mauritius became an island.
Question 27
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. surely (adv): chắc chắn B. hardly (adv): hầu như không có
C. highly (adv): rất nhiều D. safely (adv): an toàn
Tạm dịch: “The scientists can now (27)____ assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation.” (Các nhà khoa học bây giờ có thể chắc chắn cho rằng dodo phát triển bề ngoài và các đặc điểm riêng biệt của nó là do sự cô lập địa lý của nó.)
Câu 28:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 28: What does the passage mainly discuss?
Đáp án B
CHỦ ĐỀ CONSERVATION
Đoạn văn này chủ yếu thảo luận về điều gì?
A. Định nghĩa về nạn phá rừng.
B. Những tác động tiêu cực của nạn phá rừng.
C. Những nguyên nhân vì sao nạn phá rừng lại xảy ra thường xuyên.
D. Những giải pháp hiệu quả để xử lý nạn phá rừng trên khắp thế giới.
Căn cứ thông tin đoạn 1:
The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people. (Tình trạng mất cây và thảm thực vật khác có thể gây ra biến đổi khí hậu, sa mạc hóa, xói mòn đất, ít vụ mùa, lũ lụt, tăng khí nhà kính trong bầu khí quyển, và một loạt các vấn để cho người dân bản địa.)
Như vậy, đoạn văn đang thảo luận về các tác động tiêu cực của nạn phá rừng lên môi trường và con người.
Câu 29:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 29: The word "indigenous" in the first paragraph probably means ______.
Đáp án C
Từ "indigenous” trong đoạn 1 có thể có nghĩa là ________.
A. nước ngoài B. nông dân C. bản địa D. vùng núi
Từ đồng nghĩa: indigenous (ban địa) = native
The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people. (Tình trạng mất cây và thảm thực vật khác có thể gây ra biến đổi khí hậu, sa mac hóa, xói mòn đất, ít vụ mùa, lũ lụt, tăng khí nhà kính trong bầu khí qnyển, và một loạt các vấn đề cho người dân bản địa.)
Câu 30:
23/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 30: Which of the following is NOT stated as the reason of deforestation in paragraph 2?
Đáp án D
Câu nào trong các câu sau không được nhắc đến như là nguyên nhân của nạn phá rừng trong đoạn 2?
A. chặt cây lấy gỗ B. chăn nuôi gia súc
C. trồng trọt D. săn bắt lấy thức ăn
Căn cứ thông tin đoạn 2:
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
(Nạn phá rừng xảy ra vì một số lý do, bao gồm: chăn nuôi, chủ yếu là gia súc do sự quay vòng nhanh; và khai thác gỗ làm vật liệu và phát triển. Nó đã xảy ra hàng ngàn năm, được cho là kể từ khi con người bắt đầu chuyển đổi từ săn bắt/ hái lượm sang xã hội dựa trên nông nghiệp, và yêu cầu những thửa đất rộng lớn, không bị cản trở để chứa gia súc, cây trồng và nhà ở. Chỉ sau khi bắt đầu thời hiện đại, nó đã trở thành một đại dịch.)
Câu 31:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 31: What does the word "others" in the third paragraph refer?
Đáp án B
Từ “others“ trong đoạn 3 đề cập đến từ nào?
A. vòm cây B. các loài C. rừng mưa nhiệt đới D. nhiều cây
Từ “others" thay thế cho danh từ các loài ở câu trước.
The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. (Những cây rừng nhiệt đới cung cấp nơi trú ẩn cho một số loài thì cũng cung cấp tán cây điều chỉnh nhiệt độ, một điều cần thiết cho nhiều loài khác.)
Câu 32:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 32: The following are negative effects of deforestation, EXCEPT ______ .
Đáp án D
Xét các thông tin bài văn cung cấp, ta thấy:
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss.
Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding.
Dịch nghĩa:
Đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D trên phiếu trả lời của bạn để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi từ 28 đến 35.
Phá rừng là việc phát quang, phá hủy hoặc loại bỏ cây thông qua các biện pháp cố ý, tự nhiên hoặc vô tình. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ khu vực nào có mật độ cây cối và các loài thực vật khác đông đúc, nhưng phần lớn hiện nay đang xảy ra ở rừng nhiệt đới Amazon. Việc mất cây cối và các thảm thực vật khác có thể gây ra biến đổi khí hậu, sa mạc hóa, xói mòn đất, ít cây trồng hơn, lũ lụt, tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển và một loạt vấn đề đối với người dân bản địa.
Nạn phá rừng xảy ra vì một số lý do, bao gồm: trồng trọt, chủ yếu là chăn nuôi gia súc do tốc độ quay vòng nhanh; và khai thác gỗ để lấy nguyên liệu và phát triển. Nó đã xảy ra hàng nghìn năm, được cho là kể từ khi con người bắt đầu chuyển đổi từ săn bắn/hái lượm sang xã hội dựa vào nông nghiệp và cần những con đường đất rộng hơn, không bị cản trở để chứa gia súc, cây trồng và nhà ở. Chỉ sau khi bắt đầu thời kỳ hiện đại, nó mới trở thành một bệnh dịch.
Một trong những tác động nguy hiểm và đáng lo ngại nhất của nạn phá rừng là mất đi các loài động thực vật do mất môi trường sống; chúng ta không chỉ mất đi những người đã biết mà còn cả những người chưa biết, thậm chí có thể là một mất mát lớn hơn. Bảy mươi phần trăm động vật và thực vật trên cạn trên Trái đất sống trong rừng và nhiều loài không thể sống sót sau nạn phá rừng phá hủy nhà cửa của chúng. Những cây trong rừng nhiệt đới cung cấp nơi trú ẩn cho một số loài cũng cung cấp tán cây điều chỉnh nhiệt độ, một điều cần thiết cho nhiều loài khác. Việc loại bỏ nó thông qua nạn phá rừng sẽ tạo ra sự thay đổi nhiệt độ mạnh mẽ hơn từ ngày sang đêm, giống như sa mạc, có thể gây tử vong cho cư dân hiện tại.
Ngoài việc mất môi trường sống, việc thiếu cây xanh còn khiến một lượng lớn khí nhà kính được thải vào khí quyển. Hiện tại, các khu rừng mưa nhiệt đới ở Nam Mỹ cung cấp 20% lượng oxy cho Trái đất và chúng đang biến mất với tốc độ 4 ha mỗi thập kỷ. Nếu những tỷ lệ này không được dừng lại và đảo ngược thì hậu quả sẽ càng nghiêm trọng hơn.
Cây cối cũng giúp kiểm soát mực nước trong khí quyển bằng cách giúp điều hòa vòng tuần hoàn nước. Với ít cây cối còn lại, do nạn phá rừng, nên có ít nước trong không khí được trả lại cho đất hơn. Đổi lại, điều này khiến đất khô hơn và không thể trồng trọt, một điều trớ trêu khi xem xét thực tế rằng 80% nạn phá rừng là do nông nghiệp quy mô nhỏ và chăn nuôi gia súc.
Các tác động khác của nạn phá rừng bao gồm xói mòn đất và lũ lụt ven biển. Ngoài vai trò đã đề cập trước đó, cây còn có chức năng giữ nước và lớp đất mặt, cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú để duy trì thêm đời sống rừng. Không có chúng, đất bị xói mòn và rửa trôi, khiến nông dân phải tiếp tục làm việc và kéo dài chu kỳ. Vùng đất cằn cỗi bị bỏ lại sau các hoạt động nông nghiệp không bền vững này sẽ dễ bị lũ lụt hơn, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Thảm thực vật ven biển làm giảm tác động của sóng và gió do nước dâng do bão. Nếu không có thảm thực vật này, các ngôi làng ven biển dễ bị lũ lụt tàn phá.
Câu hỏi 32: Sau đây là những tác động tiêu cực của nạn phá rừng, NGOẠI TRỪ ______.
A. Vô số loài động vật đã bị tiêu diệt trước khi chúng ta phát hiện ra chúng.
B. Sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn do mất đi cây cối.
C. Đất trở nên cằn cỗi không thể canh tác vụ mùa bởi vì thiếu mưa và xói mòn.
D. Ngày càng nhiều động vật phải tìm nơi trú ẩn dưới vòm cây.
Câu 33:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 33: The word "perpetuate" in the last paragraph is closest in meaning to ______.
Đáp án A
Từ “perpetuate" trong đoạn cuối gần nghĩa nhất với từ _______.
A. duy trì B. dừng lại C. ngăn cản D. bắt đầu
Từ đồng nghĩa: perpetuate (duy trì) = maintain
In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. (Ngoài các vai trò đã để cập trên đây của chúng, cây cũng có chức năng giữ nước và lớp đất trên bề mặt, cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú để duy trì cuộc sống của rừng bổ sung. Nếu không có chúng, đất sẽ bị xói mòn và rửa trôi, khiến nông dân phải tiếp tục di chuyển và duy trì chu trình này)
Câu 34:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 34: Coastal regions are mentioned in the last paragraph as an example of regions that ____.
Đáp án A
Vùng duyên hải được để cập trong đoạn cuối như là 1 ví dụ về các vùng mà ____.
A. dễ dàng bị tổn thương trong 1 cơn bão.
B. bị bỏ lại bởi vì sự suy giảm của rừng.
C. không bị ảnh hưởng nhiều bởi lũ lụt.
D. thường chứng kiến cảnh hạn hán hay xói mòn.
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
(Vùng đất cằn cỗi bị bỏ lại sau sự trỗi dậy của những hoạt động nông nghiệp không bền vững này thi dễ bị ngập lụt hơn, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Thảm thực vật ven biển làm giảm tác động của sóng và gió từ một cơn bão. Nếu không có thảm thực vật này, các làng ven biển dễ bị lũ lụt gây hại.)
Câu 35:
23/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 35.
Deforestation is the clearing, destroying, or otherwise removal of trees through deliberate, natural or accidental means. It can occur in any area densely populated by trees and other plant life, but the majority of it is currently happening in the Amazon rainforest. The loss of trees and other vegetation can cause climate change, desertification, soil erosion, fewer crops, flooding, increased greenhouse gases in the atmosphere, and a host of problems for indigenous people.
Deforestation occurs for a number of reasons, including: farming, mostly cattle due to its quick turn around; and logging for materials and development. It has been happening for thousands of years, arguably since man began converting from hunter/gatherer to agricultural based societies, and required larger, unobstructed tracks of land to accommodate cattle, crops, and housing. It was only after the onset of the modern era that it became an epidemic.
One of the most dangerous and unsettling effects of deforestation is the loss of animal and plant species due to their loss of habitat; not only do we lose those known to us, but also those unknown, potentially an even greater loss. Seventy percent of Earth's land animals and plants live in forests, and many cannot survive the deforestation that destroys their homes. The trees of the rainforest that provide shelter for some species also provide the canopy that regulates the temperature, a necessity for many others. Its removal through deforestation would allow a more drastic temperature variation from day to night, much like a desert, which could prove fatal for current inhabitants.
In addition to the loss of habitat, the lack of trees also allows a greater amount of greenhouse gases to be released into the atmosphere. Presently, the tropical rainforests of South America are responsible for 20% of Earth's oxygen and they are disappearing at a rate of 4 hectares a decade. If these rates are not stopped and reversed, the consequences will become even more severe.
The trees also help control the level of water in the atmosphere by helping to regulate the water cycle. With fewer trees left, due to deforestation, there is less water in the air to be returned to the soil. In turn, this causes dryer soil and the inability to grow crops, an ironic twist when considered against the fact that 80% of deforestation comes from small-scale agriculture and cattle ranching.
Further effects of deforestation include soil erosion and coastal flooding, In addition to their previously mentioned roles, trees also function to retain water and topsoil, which provides the rich nutrients to sustain additional forest life. Without them, the soil erodes and washes away, causing farmers to move on and perpetuate the cycle. The barren land which is left behind in the wake of these unsustainable agricultural practices is then more susceptible to flooding, specifically in coastal regions. Coastal vegetation lessens the impact of waves and winds associated with a storm surge. Without this vegetation, coastal villages are susceptible to damaging floods.
Question 35: The paragraph following the last paragraph in the passage may probably discuss _____.
Đáp án A
Đoạn văn sau đoạn cuối cùng trong bài văn này có thể thảo luận về ________.
A. Một loạt các bất lợi mà nạn phá rừng gây ra cho người dân bản địa
B. Một vài biện pháp quyết liệt nên được thực hiện để giai quyết nạn phá rừng.
C. Thực trạng của nạn phá rừng ở một vài đất nước cụ thể.
D. Quan điểm của các nhà khoa học về nạn phá rừng.
Căn từ vào thông tin đoạn 1 và các đoạn khác trong bài:
Trong đoạn 1, nội dung chính của bài đọc là các tác động tiêu cực của nạn phá rừng như: biến đổi khí hậu, sa mạc hóa, xói mòn đất, ít vụ mùa, lũ lụt, tăng khí nhà kính trong bầu khí quyển, và một loạt các vấn đề cho người dân bản địa. Trong các đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nói về các tác động trên ngoại trừ những vấn đề mà nạn phá rừng gây ra cho người dân bản địa. Vì vậy, đoạn sau đoạn cuối trong bài sẽ nói về các vấn đề đó.
Câu 36:
22/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 36: According to the text, what is the importance of candles?
Đáp án B
CHỦ ĐỀ SOURCE OF ENERGY
Theo đoạn văn, điều quan trọng của nến là gì?
A. Chúng ta cần chúng phòng khi cúp điện.
B. Chúng ta có được cảm giác bình lặng khi chúng được thắp sáng trong một căn phòng.
C. Chúng ta thắp sáng chúng để tạo ra một bầu không khí1ãng mạn hơn.
D. Chúng ta không thể làm gì nếu không có chúng trong cuộc sống hàng ngày.
Căn cứ vào thông tin sau:
“Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.” (Nhờ có điện, nến không còn là một vật cần thiết trong cuộc sống của chúng ta, nhưng chúng vẫn là một niềm vui. Ngọn lửa ấm áp của ánh nến có thể nhanh chóng thay đổi tâm trạng và bầu không khí của căn phòng, thường tạo ra một cảnh yên bình mà ánh sáng điện không thể sánh được)
Câu 37:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 37: Why dose the writer mention ancient Romans and Egyptians in the text?
Đáp án B
Tại sao tác giả lại đề cập đến người Roma và Ai Cập cổ đại trong đoạn văn?
A. để chỉ ra rằng trước khi làm nến, chúng ta nên học về lịch sử của chúng
B. để chỉ ra một trong những cách mà nến được tạo ra trong quá khứ
C. để chỉ ra nến được phát minh như thể nào
D. để chỉ ra rằng nến luôn luôn được sử dụng
Căn cứ vào thông tin sau:
“The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth were made from a substance called tallow, obtained from beef fat.” (Người La Mã cổ đại và người Ai Cập đã làm nến từ một loại sợi phủ sáp. Tuy nhiên, cho đến thế kỷ XIX, hầu hết nến được làm từ một chất gọi là mỡ, thu được từ mỡ bò.)
Câu 38:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 38: Why was stearin used in candles?
Đáp án D
Tại sao stearin được sử dụng trong nến?
A. Nó tạo ra ngọn lửa nhiều màu sắc hơn so với tallow.
B. Nó Che được mùi khó chịu trong không khí.
C. Nó được sử dụng để loại bỏ chất béo trong nến.
D. Nó giúp nến đốt cháy lâu hơn.
Căn cứ vào thông tin sau:
"Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell." (Nến có chứa stearin sẽ cháy lâu hơn những loại trước và có mùi thơm hơn.)
Câu 39:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 39: According to the text, what does the increase of candle sales illustrate?
Đáp án A
Theo đoạn văn, điều gì làm tăng mức doanh thu của nến?
A. Mi ọngười tận hướng hiệu ứng làm dịu mà nến tạo ra.
B. Sự đa dạng trong việc lựa chọn nến làm cho chúng hấp dẫn hơn.
C. Mọi người mua nến làm quà tặng thường xuyên hơn so với trước đây.
D. Nến bây giờ rẻ hơn để mua so với trước đây.
Căn cứ vào thông tin sau:
"Sales Of candles have increased greatly over the last few years, Showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.” (Việc bán nến đã tăng lên đáng kể trong vài năm qua, cho thấy rằng họ đã trở thành một phần của cuộc sống của chúng ta một lần nữa, không phải thông qua sự cần thiết, mà là vì bầu không khí kỳ diệu mà chúng tạo ra. Trong cuộc sống ngày càng căng thẳng của chúng ta, sự êm dịu của ánh nến có các dụng thư giãn mà nhiều người thích.)
Câu 40:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 40: According to the text, what is needed to succeed at candle-making?
Đáp án C
Theo đoạn văn, cần điều gì để làm nến thành công?
A. một vài năm luyện tập B. rất nhiều thời gian và tiền bạc
C. sẵn lòng chấp nhận rủi ro D. nhiều vật liệu đắt tiền
Căn cứ vào thông tin sau:
"For those would like to learn to make candies, finding and buying candle- making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects — some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.” (Đối với những người muốn học cách làm nến, việc tìm kiếm và mua bộ dụng cụ làm nến thật dễ dàng. Làm nến chắc chắn được tăng cường bởi những khả năng thú vị của thử nghiệm với các vật liệu khác nhau. Hãy dũng cảm và thử các hiệu ứng khác nhau - một số trong những sáng tạo tuyệt vời nhất có thể xảy ra một cách tình cờ. Với một chút luyện tập, bạn sẽ ngạc nhiên trước kết thúc rất chuyên nghiệp có
thể đạt được.)
Câu 41:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 41: What dose the passage warn readers not to do?
Đáp án A
Đoạn văn cảnh báo người đọc không làm gì?
A. Đốt nến mà không có sự giám sát của người lớn
B. Rời khỏi một căn phòng nơi một ngọn nến đang cháy
C. Sử dụng các thành phần không được chấp thuận trong nến
D. Đốt nến chỉ trong vài phút
Căn cứ vào thông tin sau:
"Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders."
(Mặc dù vẻ đẹp tinh tế của chúng, nến có thể, tất nhiên, rất nguy hiểm. Người ta không bao giờ để nến cháy mà không có sự giám sát, ngay cả trong một vài phút. Luôn đảm bảo rằng nến được đặt an toàn trong cốc nến.)
Câu 42:
21/07/2024Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Thanks to electricity, candles are no longer a necessity in our lives, but they are still a pleasure. The warm flame of candlelight can quickly alter the mood and atmosphere of a room, often creating a peaceful scene that electric light just cannot match.
Candles are an important part of many cultural and religious festival and have been burnt in various forms for centuries. The ancient Romans and Egyptians made candles from a type of fiber coated with wax. However, up until the nineteenth century, most candles were made from a substance called tallow, obtained from beef fat. Tallow candles were very smoky and, understandably, had an unpleasant odor.
In the 19th century, candle makers learned to separate stearin, the solid form fat used as a type of glue, from tallow and used it to harden other fats. Candles that contained stearin would burn longer than previous ones and had a better smell. Stearin is still one of the main components of modern candle-making, and the techniques used to create candles today are much the same as they have been for many years. These days, the increase range of wax dyes, perfumes and other additives that are now available make candle making a very exciting and rewarding hobby.
Sales of candles have increased greatly over the last few years, showing that they have become part of our lives again, not through necessity, but because of the magical atmosphere they create. In our increasingly stressful lives, the calming quality of candlelight has a relaxing effect that many enjoy.
For those would like to learn to make candles, finding and buying candle-making kits is easy. Candle-making is definitely enhanced by the exciting possibilities of experimentation with various materials. Be brave and try out different effects - some of the most wonderful creations can happen by accident. With a bit of practice, you will be amazed at the very professional finish that can be achieved.
Despite their delicate beauty, candles can, of course, be highly dangerous. One should never leave lit candles unattended, even for a few moments. Always make sure candles are securely placed within candleholders.
Teach your children to respect a burning candle, and of course keep burning candles away from flammable materials. Keep your home safe by remembering that a candle is magical, but fire can be very destructive. Be careful, and enjoy the beauty of your candles!
Question 42: Which of the following best expresses the main idea of this passage?
Đáp án C
Điều nào sau đây thể hiện ý tưởng chính của đoạn văn này?
A. Làm nến có thể là một ngành kinh doanh thành công.
B. Nến được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau.
C. Nến tiếp tục là một phần của cuộc sống của mọi người.
D. Làm nến đã thay đổi rất ít trong những năm qua.
Giải thích: Nội dung bài bao gồm các công dụng của nến, nguyên liệu để làm nến, việc học làm nến, sự nguy hiểm của nến. Do do, ý chính của bài phải là “Nến tiếp tục là một phần của cuộc sống của mọi người.”
Câu 43:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Publishing in the UK. the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
Đáp án A
Kiến thức về bị động
Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase) để rút gọn mệnh đề.
=> Đáp án A (Publishing in the UK => Published in the UK)
Tạm dịch: Được xuất bản ở Anh, gần đây cuốn sách đã giành được một số giải thưởng trong các hội chợ sách khu vực.
Câu 44:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Geothermal energy is energy to obtain by using heat from the Earth's interior.
Đáp án B
Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ: bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có), chuyển động từ về dạng V.ing nếu ở dạng chủ động, Vp.p nếu ở dạng bị động.
=> Đáp án B (to obtain => obtained)
Tạm dịch: Năng lượng địa nhiệt là năng lượng thu được bằng cách sử dụng nhiệt từ bên trong Trái Đất.
Câu 45:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Some methods to prevent soil erosion are plowing parallel with the slope of hills, to plant trees on unproductive land, and rotating crops.
Đáp án D
Cấu trúc song hành
Ở đây dùng V-ing để tương ứng ngữ pháp với những động từ khác (plowing, rotating)
=> Đáp án D (to plant => planting)
Tạm dịch: Một số phương pháp phòng ngừa xói mòn đất là cây song song với độ dốc của đồi, trồng cây trên đất kém năng suất và luân canh.
Câu 46:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
"I would like you not to play computer games any more, Amber" said her mother.
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc would rather somebody did/didn't do something: mong muốn/thích ai đó làm/không làm cái gì
Dịch: “Mẹ muốn con không chơi điện từ nữa, Amber” mẹ cô ấy nói
= Mẹ Amber muốn cô ấy không chơi điện từ nữa
Câu 47:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It is a pity that I can't speak English as native speaker.
Đáp án A
Kiến thức về câu ước
Sau wish, nếu đang ở thì hiện tại, động từ được lùi về quá khứ, nếu ở quá khứ lùi về quá khứ hoàn thành, ở tương lai lùi về tương lai trong quá khứ (would)
Dịch:
Đáng tiếc là tớ không thể nói tiếng Anh như người bản ngữ
= Tớ ước có thể nói tiếng Anh như người bản ngữ (can ở hiện tại được chuyển thành could)
Câu 48:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The music was so loud that we had to shout to each other.
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Nhạc to đến mức chúng tôi phải hét lên với nhau
= Bởi vì nhạc to, chúng tôi phải hét lên với nhau
Các đáp án ABC không phù hợp
A. Chúng tôi không nói đủ to cho chúng tôi có thể nghe thấy lẫn nhau
B. Cấu trúc too...for somebody to do something mới đúng
C. Chúng tôi không nói đủ to cho nhau nghe
Câu 49:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The security policy should have been carried out, but it wasn't. That's the fault of the management.
Đáp án B
Đề bài: Chính sách an ninh đáng lẽ nên được thực hiện rồi nhưng nó vẫn chưa. Đó là lỗi của quản lý.
A. Đó không phải lỗi của quản lý nếu chính sách an ninh chưa được thực hiện.
B. Việc chính sách an ninh chưa được thực hiện là lỗi của quản lý.
C. Lỗi của quản lý rằng họ thực hiện chính sách an ninh.
D. Quản lý thực hiện chính sách an ninh, nhưng nó lại trở thành một sai phạm.
Câu 50:
21/07/2024Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
You can do any job. The only condition is that you have the right qualifications for it.
Đáp án C
Đề bài: Bạn có thể làm bất cứ công việc gì. Điều kiện duy nhất là bạn có đủ năng lực cho nó
A. Nếu bạn có thể làm bất cứ công việc gì, bạn sẽ có đủ năng lực cho nó
B. Nếu bạn không có đủ năng lực cho nó, bạn có thể làm bất cứ công việc
C. Bạn có thể làm bất cứ công việc gì miễn là bạn có đủ năng lực cho nó
D. Bởi vì có đủ năng lực cho bất cứ việc gì, bạn có thể làm nó
Bài thi liên quan
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 1)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 2)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 3)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 4)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 5)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 6)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 7)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 8)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 9)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Tuyển tập đề thi thử Tiếng Anh cực hay có lời giải (Đề số 10)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-