Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Thực hành tiếng Việt trang 78 - 79
Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 78 - 79 có đáp án
-
617 lượt thi
-
7 câu hỏi
-
10 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Thành ngữ là gì?
Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2:
17/06/2026Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3:
17/06/2026Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhận định trên là đúng
Câu 4:
17/06/2026Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhận định trên hoàn toàn đúng
Câu 5:
17/06/2026Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
Câu C là câu ca dao
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6:
17/06/2026Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.
Đáp án cần chọn là: B
- Thành ngữ trong câu trên đóng vai trò vị ngữ
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
1: Chủ ngữ là gì?
Chủ ngữ là một trong các thành phần chính của câu, là thành phần bắt buộc để câu có một cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn. Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu, kể tên sự vật, hiện tượng,... Và thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì? Còn gì? Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong một số trường hợp cụ thể, thì động từ và tính từ, hoặc cụm động từ và cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ. Trong câu, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ. Trường hợp đảo ngữ thì vị trí của chủ ngữ có thể thay đổi.
2: Vị ngư là gì?
Vị ngữ cũng giống như chủ ngữ, là một thành phần chính của câu và là thành phần bắt buộc phải có để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn. Đây là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, đặc điểm,... của con người, sự vật, tượng được nêu trong câu. Vị ngữ là bộ phận chính có thể được kết hợp cùng với các trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian và trả lời các câu hỏi: Là gì? Làm gì? Như thế nào? Vị ngữ thường là một động từ hoặc một cụm động từ, là tính từ hoặc một cụm tính từ, một danh từ hoặc một cụm danh từ. Trong một câu có thể có một hay nhiều vị ngữ. Thông thường trong một câu vị ngữ đứng sau chủ ngữ. Tuy nhiên trong trường hợp đảo ngữ thì vị trí của vị ngữ có thể thay đổi.
3: Trạng ngữ là gì?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu được sử dụng với mục đích bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính và là bộ phận của câu nhằm xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi sau: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Thông thường giữa trạng ngữ và các thành phần chính của câu thường được ngăn cách bằng dấu phẩy (khi viết), hoặc ngắt quãng (khi nói). Trạng ngữ có thể là một từ hoặc một cụm chủ vị. Thông thường trạng ngữ thường được đứng ở vị trí đầu câu và sẽ được ngăn cách với thành phần chính qua dấu phẩy. Trong trường hợp trạng ngữ đứng ở cuối câu thì trạng ngữ thường có từ nối.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 7:
17/06/2026Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?
Đeo nhạc cho mèo là đáp án chính xác
Đáp án cần chọn là: A
Bài thi liên quan
-
Thực hành tiếng Việt trang 78 - 79 có đáp án
-
10 câu hỏi
-
10 phút
-
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (1186 lượt thi)
- Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Thực hành đọc hiểu: Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (1114 lượt thi)
- Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Vẻ đẹp của một bài ca dao (766 lượt thi)
- Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát (508 lượt thi)
- Trắc nghiệm Văn 6 Bài 4 (có đáp án): Trình bày ý kiến về một vấn đề (416 lượt thi)
