Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 30 (có đáp án): Ôn tập phần 1: Động vật không xương sống
Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 30 (có đáp án): Ôn tập phần 1: Động vật không xương sống
-
259 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Sự đa dạng và phong phú của của động vật thể hiện ở?
Động vật đa dạng và phong phú về cấu trúc cơ thể, về số loài và phong phú về số lượng cá thể, và còn về phương thức và môi trường sống.
→ Đáp án D
Câu 2:
17/06/2026Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồm:
Động vật có 3 môi trường sống cơ bản là dưới nước, trên cạn và trên không.
→ Đáp án D
Câu 3:
17/06/2026Động vật và thực vật giống nhau ở điểm nào?
Động vật và thực vật có những điểm giống nhau:
+ Đều có cấu tạo tế bào
+ Đều có khả năng lớn lên và sinh sản
→ Đáp án D
Câu 4:
17/06/2026Động vật được chia làm mấy ngành?
Động vật được chia làm 8 ngành là: ngành động vật nguyên sinh, ngành ruột khoang, ngành giun dẹp, ngành giun tròn, ngành giun đốt, ngành thân mềm, ngành chân khớp, và ngành động vật có xương sống.
→ Đáp án C
Câu 5:
17/06/2026Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ?
Do màu sắc của các hạt diệp lục nên trùng roi có màu xanh lá cây.
→ Đáp án B
Câu 6:
17/06/2026Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh
Trùng roi có 2 hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng và dị dưỡng
+ Tự dưỡng: Ở nơi có ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật. +
+ Dị dưỡng: Nếu ở chỗ tối lâu ngày, trùng roi vẫn sống được nhờ đồng hóa các chất hữu cơ hòa tan do các sinh vật khác chết phân hủy ra.
→ Đáp án C
Câu 7:
17/06/2026Trùng biến hình di chuyển được nhờ?
Trùng biến hình di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả
→ Đáp án C
Câu 8:
17/06/2026Quá trình tiêu hóa ở trùng giày là?
Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.
→ Đáp án D
Câu 9:
17/06/2026Hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị là
Trùng kiết lị sống kí sinh ở thành ruột nuốt hồng cầu gây nguy hiểm cho con người.
→ Đáp án A
Câu 10:
17/06/2026Vật trung gian truyền trùng sốt rét cho con người là?
Muỗi Anôphen là vật trung gian truyền trùng sốt rét vào cơ thể con người.
→ Đáp án B
Câu 11:
17/06/2026Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là?
Động vật nguyên sinh là một dạng sống đơn giản, mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh.
→ Đáp án A
Câu 12:
17/06/2026Tế bào nào giúp thủy tức tự vệ và bắt mồi?
Tua miệng thủy tức chứa nhiều tế bào gai có chức năng tự vệ và bắt mồi.
→ Đáp án A
Câu 13:
17/06/2026Thủy tức sinh sản bằng cách nào?
Thủy tức có 3 hình thức sinh sản là mọc chồi, sinh sản hữu tính và tái sinh.
→ Đáp án D
Câu 14:
17/06/2026Sứa tự vệ nhờ?
Sứa cơ thể có hình dù, có nhiều xúc tu có nọc để làm tê liệt con mồi.
→ Đáp án C
Câu 15:
17/06/2026Loài nào sống cộng sinh với tôm ở nhờ?
Mối quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ và tôm
Hải quỳ dựa vào tôm để di chuyển trong nước nên kiếm được nhiều thức ăn hơn. Còn với tôm thì hải quỳ giúp nó xua đuổi kẻ thù, do có xúc tu chứa nọc độc.
→ Đáp án B
Câu 16:
17/06/2026Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Cơ thể ruột khoang đối xứng tỏa tròn, phù hợp sống trong điều kiện môi trường nước
→ Đáp án A
Câu 17:
17/06/2026Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với sống kí sinh là?
Sán lá gan có cấu tạo thích nghi với sống kí sinh như mắt và lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển.
→ Đáp án C
Câu 18:
17/06/2026Ngành giun dẹp gồm?
Ngành giun dẹp gồm sán lông (sống tự do), sán lá và sán dây (sống kí sinh)
→ Đáp án D
Câu 19:
17/06/2026Giun dẹp thường kí sinh ở những bộ phận nào?
Giun dẹp thường kí sinh ở ruột, gan hay máu người, động vật vì đây là nơi giàu chất dinh dưỡng.
→ Đáp án D
Câu 20:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Giun dẹp?
- Đặc điểm chung của các ngành giun dẹp:
+ Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng.
+ Ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn.
+ Cơ quan sinh dục phát triển, sinh sản nhanh, đẻ nhiều.
→ Đáp án C
Câu 21:
17/06/2026Nhờ đâu mà giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người?
Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người.
→ Đáp án A
Câu 22:
17/06/2026Cấu tạo cơ thể nào giúp giun đũa chui rúc di chuyển dễ dàng trong môi trường kí sinh?
Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra. Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.
→ Đáp án D
Câu 23:
17/06/2026Giun kim xâm nhập vào cơ thể người qua con đường?
Giun kim qua đường tiêu hóa vào cơ thể người. Trứng giun qua tay và thức ăn truyền vào miệng.
→ Đáp án A
Câu 24:
17/06/2026Đặc điểm chung của ngành giun tròn là?
Giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, … thuộc ngành Giun tròn, có các đặc điểm chung như:
- Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu
- Có khoang cơ thể chưa chính thức
- Cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn
- Phần lớn số loài giun tròn sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự do.
→ Đáp án D
Câu 25:
17/06/2026Đặc điểm giúp giun đất thích nghi với đời sống đời sống chui rúc trong đất ẩm là?
Giun đất cơ thể phân đốt, có vòng tơ ở mỗi đốt thích nghi với đào xới, sống chui rúc trong đất ẩm.
→ Đáp án C
Câu 26:
17/06/2026Giun đất có vai trò?
Giun đất giúp đào xới làm tơi xốp, màu mỡ đất, là loài rất có ích cho nông nghiệp.
→ Đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Đặc điểm hệ tuần hoàn của giun đốt là?
Giun đốt có hệ tuần hoàn đơn giản và có máu.
→ Đáp án A
Câu 28:
17/06/2026Giun đốt hô hấp qua?
Tùy theo môi trường sống, giun đốt hô hấp qua mang hoặc qua da.
→ Đáp án D
Câu 29:
17/06/2026Cơ quan nào đóng vai trò đóng, mở vỏ trai?
Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với 2 cơ khép vỏ (bám chắc vào mặt trong của vỏ) điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ
→ Đáp án C
Câu 30:
17/06/2026Trai lấy mồi ăn bằng cách?
Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào
→ Đáp án B
Câu 31:
17/06/2026Loài thân mềm nào gây hại cho cây trồng?
Ốc bươu vàng ăn nhiều, sức sinh sản lớn gây hại cho cây trồng nông nghiệp
→ Đáp án B
Câu 32:
17/06/2026Ngành thân mềm có đặc điểm chung là?
Đặc điểm chung của ngành Thân mềm:
- Thân mềm, cơ thể không phân đốt
- Có vỏ đá vôi, có khoang áo
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản
- Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.
→ Đáp án D
Câu 33:
17/06/2026Cơ thể tôm có mấy phần?
Cơ thể tôm có 2 phần: phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu – ngực) và phần bụng.
→ Đáp án A
Câu 34:
17/06/2026Cơ quan nào làm nhiệm vụ che chở bảo vệ cơ thể tôm?
Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin. Nhờ ngấm thêm canxi nên vỏ tôm cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài)
→ Đáp án B
Câu 35:
17/06/2026Giáp xác có thể gây hại?
Một số nhỏ giáp xác có hại như: truyền bệnh giun sán, kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt hay sống bám vào vỏ thuyền làm tăng ma sát, giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền và có hại cho các công trình dưới nước.
→ Đáp án D
Câu 36:
17/06/2026Nhện có bao nhiêu phần?
Cơ thể nhện gồm 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng.
→ Đáp án A
Câu 37:
17/06/2026Châu chấu di chuyển bằng cách?
Khi di chuyển châu chấu có thể bò bằng cả 3 đôi chân trên cây, hay nhảy từ cây này sang cây khác bằng đôi chân sau (thường gọi là càng) hoặc nhảy, rồi sau đó bay bằng cánh nếu di chuyển xa.
→ Đáp án D
Câu 38:
17/06/2026Hoạt động cung cấp ôxi và thức ăn cho các tế bào và các cơ quan của châu chấu là do?
Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào.
→ Đáp án B
Câu 39:
17/06/2026Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ?
Các đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ là
+ Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực, bụng
+ Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
+ Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí
→ Đáp án C
Câu 40:
17/06/2026Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?
Chân khớp có đặc điểm: có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở, các chân phân đốt khớp động, qua lột xác để tăng trưởng cơ thể.
→ Đáp án D
