Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 17 (có đáp án): Quang hợp
Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 17 (có đáp án): Quang hợp
-
209 lượt thi
-
15 câu hỏi
-
15 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
22/07/2024Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình nào sau đây?
Đáp án: C
Câu 2:
18/12/2024Những nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Đáp án đúng là : B
- Nhóm sinh vật Thực vật, vi khuẩn lam và tảo có khả năng quang hợp.
- A sai,vì đáp án chưa đầy đủ
- Ở nấm không tồn tại chất diệp lục và cũng không diễn ra quá trình quang hợp như những loài thực vật khác.
→ C sai
- Động vật không có bào quan lục lạp nên sẽ không có khả năng quang hợp.
→ D sai.
* Mở rộng:
I. KHÁI NIỆM QUANG HỢP
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp chất hữu cơ (cacbohiđrat) từ các nguyên liệu vô cơ (CO2, H2O).
- Phương trình tổng quát:
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2
- Sinh vật có khả năng quang hợp: thực vật, tảo và một số vi khuẩn quang hợp
II. CÁC PHA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
- Quang hợp thường được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối.
- Pha sáng và pha tối có mối quan hệ mật thiết với nhau: Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối. Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADP+ cung cấp cho pha sáng tái sử dụng để tạo ra ATP và NADPH.
1. Pha sáng
- Vị trí: Diễn ra tại màng tilacôit của lục lạp.
- Nhu cầu ánh sáng: Cần sự tham gia trực tiếp của ánh sáng (chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng).
- Bản chất: Là quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng mà sắc tố quang hợp hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH.
Nguyên liệu: Năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+, Pi.
- Sản phẩm: ATP, NADPH, O2 (có nguồn gốc từ nước).
- Diễn biến: Năng lượng ánh sáng được các sắc tố quang hợp hấp thụ sẽ được chuyển vào chuỗi chuyền êlectron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2.
Năng lượng ánh sáng + H2O + NADP+ + ADP + Pi → NADPH + ATP + O2
2. Pha tối
- Vị trí: Diễn ra tại chất nền (strôma) của lục lạp.
- Nhu cầu ánh sáng: Không cần sự tham gia trực tiếp của ánh sáng (có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối).
- Bản chất: Là quá trình khử CO2 để tạo thành chất hữu cơ.
- Nguyên liệu: ATP, NADPH, CO2.
- Sản phẩm: Chất hữu cơ, ADP, NADP+, Pi.
- Diễn biến: Có một số con đường cố định CO2: C3, C4, CAM. Trong đó, con đường C3 là con đường phổ biến nhất (chu trình Canvin).
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 3:
22/07/2024Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Đáp án D
Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dung năng lượng ánh sáng Mặt Trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.
Câu 4:
27/08/2024Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: C
- Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ CO2 để tổng hợp chất hữu cơ đồng thời sẽ giải phóng O2 ra ngoài môi trường.
→ A sai.
- Quang hợp là quá trình thực vật và các sinh vật tự dưỡng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ nhờ có lục lạp.
→ B sai.
- Sản phẩm của quang hợp là O2, ATP, NADPH.
→ C đúng.
- Quang hợp xảy ra ở thực vật và sinh vật tự dưỡng.
→ D sai.
* Tìm hiểu "Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào?"
Quang hợp diễn ra tại lục lạp theo hai pha: pha sáng (màng thylakoid) và pha tối (chất nên lục lạp).
Pha sáng:
- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
- Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
- Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
-
Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
Pha tối: sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM
Thực vật C4 và CAM thích nghi trong điều kiện bất lợi như thế nào?
C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Câu 5:
16/11/2024Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau là đúng còn lại B, C, D sai
*Tìm hiểu thêm: "Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào?"
- Quang hợp diễn ra tại lục lạp theo hai pha: pha sáng (màng thylakoid) và pha tối (chất nên lục lạp).
- Pha sáng:
+) Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
+) Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
+) Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
+) Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật
Câu 6:
19/10/2024Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các tilacoit
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp
(3) Là quá trình oxi hóa nước
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án trả lời đúng là
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Pha sáng diễn ra ở màng tilacoit và bắt buộc phải có ánh sáng.
*Tìm hiểu thêm: "Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào?"
Quang hợp diễn ra tại lục lạp theo hai pha: pha sáng (màng thylakoid) và pha tối (chất nên lục lạp).
Pha sáng:
- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
- Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
- Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
-
Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
Pha tối: sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM
Thực vật C4 và CAM thích nghi trong điều kiện bất lợi như thế nào?
C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp.
Câu 7:
22/10/2024Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cacbohidrat được hình thành ở pha tối.
*Tìm hiểu thêm: "Pha sáng:"
Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật
Câu 9:
17/11/2024Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ hoạt động của chuỗi truyền electron
*Tìm hiểu thêm: " Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào?"
Quang hợp diễn ra tại lục lạp theo hai pha: pha sáng (màng thylakoid) và pha tối (chất nên lục lạp).
Pha sáng:
- Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
- Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
- Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
-
Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
Pha tối: sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM
Thực vật C4 và CAM thích nghi trong điều kiện bất lợi như thế nào?
C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp.
Câu 10:
22/10/2024Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp thì ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước là không đúng
*Tìm hiểu thêm: "Các sản phẩm quang hợp có vai trò gì?"
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật
Câu 12:
09/07/2024Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Đáp án: C
Câu 13:
17/12/2024Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Những hoạt động xảy ra trong pha tối là (2), (5)
*Tìm hiểu thêm: "Pha tối"
Sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:
- Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM
Thực vật C4 và CAM thích nghi trong điều kiện bất lợi như thế nào?
C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật