Trang chủ Lớp 6 Văn Trắc nghiệm Ngữ văn 6 Bài 1 (có đáp án): Cô Tô

Trắc nghiệm Ngữ văn 6 Bài 1 (có đáp án): Cô Tô

Trắc nghiệm có đáp án Cô Tô

  • 892 lượt thi

  • 8 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tác giả miêu tả cảnh biển Cô Tô vào thời điểm nào?

Xem đáp án

Tác giả miêu tả cảnh biển Cô Tô sau cơn bão

Đáp án cần chọn là: C


Câu 2:

17/06/2026

Trong đoạn đầu của văn bản Cô Tô, điểm quan sát của tác giả ở đâu?

Xem đáp án

Trong đoạn đầu của văn bản Cô Tô, điểm quan sát của tác giả ở nóc đồn Cô Tô

Đáp án cần chọn là: A


Câu 3:

17/06/2026

Tính từ chỉ màu sắc nào không được sử dụng trong đoạn đầu bài kí Cô Tô?

Xem đáp án

Tính từ hồng tươi không được sử dụng trong đoạn đầu bài kí

Đáp án cần chọn là: A


Câu 4:

17/06/2026

Theo miêu tả của tác giả, cảnh mặt trời mọc được ví với?

Xem đáp án

Mặt trời nhú lên dần dần, tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn

Đáp án cần chọn là: A


Câu 5:

17/06/2026

Cảnh sinh hoạt của con người Cô Tô được miêu tả thế nào?

Xem đáp án

Cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo khẩn trương, tấp nập.

Đáp án cần chọn là: D


Câu 6:

17/06/2026

Bức tranh Cô Tô qua ngòi bút của Nguyễn Tuân là bức tranh như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

-  Bức tranh Cô Tô qua ngòi bút của Nguyễn Tuân là bức tranh rực rỡ và tráng lệ

Bức tranh Cô Tô qua ngòi bút của Nguyễn Tuân trong tác phẩm cùng tên là một bức tranh thiên nhiên rực rỡ, tráng lệ, được miêu tả bằng ngôn ngữ tinh tế và giàu hình ảnh. Với tài năng bậc thầy trong việc sử dụng từ ngữ và khả năng cảm nhận thiên nhiên sắc bén, Nguyễn Tuân đã khắc họa Cô Tô như một thiên đường của vẻ đẹp thiên nhiên, nơi mà mọi cảnh vật đều tràn đầy sức sống và sự huy hoàng.

→ B đúng.A,C,D sai.

* Mở rộng:

I:Tác phẩm Cô Tô

1. Thể loại: Kí

2. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà văn. Bài kí được in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.

3. Phương thức biểu đạt: Miêu tả, tự sự,…

4. Người kể chuyện: Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”

5. Tóm tắt tác phẩm Cô Tô

Sau trận bão, quần đảo Cô Tô trở lên trong trẻo, sáng sủa, đẹp đẽ hơn, cây cối xanh thêm, nước biển đậm đà hơn, cát vàng giòn hơn, cá nhiều hơn, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. Khung cảnh mặt trời mọc trên biển thật tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp. Bên giếng nước ngọt, người dân tấp nập múc nước, gánh nước, chuẩn bị cho chuyến ra khơi.


6. Bố cục tác phẩm Cô Tô: Gồm 4 phần:

- Đoạn 1: Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn bão biển Cô Tô;

- Đoạn 2: Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô một ngày sau bão (điểm nhìn: trên nóc đồn biên phòng Cô Tô);

-  Đoạn 3: Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu mũi đảo);

- Đoạn 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).

7. Giá trị nội dung tác phẩm Cô Tô

- Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp. Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.

8. Giá trị nghệ thuật tác phẩm Cô Tô

- Ngôn ngữ điêu luyện, độc đáo

- Miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc

- Sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,…

II. Tìm hiểu chi tiết tác phẩm Cô Tô

1. Sự dữ dội của trận bão

- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;

- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh quạt lia lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, ghê rợn;

- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước → không gian rộng, bao la → cho thấy sức gió mạnh, đẩy con người ra đi rất xa;

- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốc thần linh;

- Biện pháp so sánh:

Mỗi viên cát như viên đạn mũi kim → bắn vào má;

Gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như để thay băng đạn;

Sóng như vua thủy;

Gió rú rít như quỷ khốc thần linh → so sánh làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn của những trận gió.

- Thủ pháp tăng tiến:

Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung. Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh:

+ Từ vây → dồn → bung hết, ép → vỡ tung → Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;

+ “càng”: cấp độ được tăng thêm →Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ → miêu tả tiếng gió “ghê rợn” → so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”.

→ Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận → diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

→ Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.

→ Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.

2. Cảnh Cô Tô sau cơn bão yên ả, tinh khôi

- Cụm tính từ, động từ:

Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, trong sáng >< cảnh bão trời – trắng mù mù

Núi đảo, nước biển – Xanh mượt, lam biếc đặm đà

Cát – vàng giòn

Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão tan: lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi → tài nguyên phong phú

→ Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão không còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch tính mà được miêu tả bằng các hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô.

- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;

→ Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm nhận của người đọc.

3. Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô

- Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ:

+ Khi mặt trời chưa nhú lên: chân trời trong, sạch như tấm kính → độ trong, sạch và sáng

+ Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:

Mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng hào thăm thẳm → kết hợp từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu sắc, thăm thẳm: chỉ độ sâu;

Bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh → hình ảnh nên thơ, tưởng tượng phong phú, lối viết độc lạ, tài hoa;

→ Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ → Tài quan sát, tưởng tượng

→ Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển;

- Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời lên → Cách đón nhận công phu và trang trọng

→ Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên.

4. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô

- Cái giếng nước ngọt giữa đảo;

- Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, gốm, các thuyền chờ mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để ra khơi đánh cá;

- Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt → Nước ngọt rất quý

→ Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính của người dân Cô Tô;

→ Chi tiết không thể thiếu khi miêu tả Cô Tô

- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:

Biển cả – người mẹ hiền

Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con

Người dân trên đảo – lũ con lành của biển

→ Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Tác giả tác phẩm: Cô Tô - Ngữ văn 6

Soạn bài Cô Tô (ngắn nhất)

 

Câu 7:

17/06/2026

Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện, sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh cảm xúc. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện, sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: A


Câu 8:

17/06/2026

Vẻ đẹp của Cô Tô được miêu tả sau khi trận bão đi qua mang vẻ đẹp trong trẻo, sáng sủa, đúng hay sai?

Xem đáp án

Vẻ đẹp của Cô Tô được miêu tả sau khi trận bão đi qua mang vẻ đẹp trong trẻo, sáng sủa

Đáp án cần chọn là: A


Bắt đầu thi ngay