Trắc nghiệm Lịch Sử 12(có đáp án) Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945
TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 CÓ ĐÁP ÁN PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC NĂM 1939-1945 (P2)
-
1153 lượt thi
-
30 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
Chọn đáp án B
Câu 2:
17/06/2026Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung đươc thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?
Chọn đáp án B
Câu 3:
17/06/2026Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
Chọn đáp án A
Câu 5:
17/06/2026Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ nào?
Đáp án đúng là : C
- Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ Ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật vào Đông Dương hất cẳng Pháp.
+ Ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc: Phong trào cách mạng của nhân dân Đông Dương, dẫn đầu bởi Đảng Cộng sản Đông Dương, đang phát triển mạnh mẽ. Sớm muộn, cuộc đấu tranh sẽ bùng nổ, đe dọa sự cai trị của Pháp.
+ Phát xít Nhật vào Đông Dương: Nhật tiến vào Đông Dương để mở rộng thuộc địa và hất cẳng Pháp, khiến Pháp rơi vào thế yếu, phải thỏa hiệp với Nhật để duy trì quyền lợi.
Hai nguy cơ này khiến thực dân Pháp khủng hoảng nghiêm trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Việt Nam phát triển.
→C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
1. Tình hình chính trị
a. Thế giới:
- 1/9/1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Tháng 6/1940, Đức kéo vào Pháp, Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa.
b. Việt Nam
- Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam để phục vụ cho cuộc chiến tranh đế quốc.
- Tháng, 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt - Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng. ⇒ Pháp cấu kết với Nhật vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam.
- Tháng 3/1945, Nhật đảo chính Pháp. ⇒ Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động, quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa.
2. Tình hình kinh tế - xã hội
a. Kinh tế:
* Chính sách của Pháp:
- Tăng cường vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai.
- Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”.
* Chính sách của Nhật:
- Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu phục vụ cho chiến tranh.
- Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như: than, sắt, cao su,..
- Đầu tư, mở mang một số ngành công nhân phục vụ nhu cầu quân sự như: khai thác sắt, crôm,...
⇒ Hậu quả: + Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam ngày càng vơi cạn.
+ Kinh tế Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối.
b. Xã hội:
- Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, đời sống của các tầng lớp nhân dân Việt Nam ngày càng khổ cực, bần cùng.
- Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại thực dân Pháp và phát xít Nhật diễn ra.
⇒ Chuyển biến về tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi Đảng Cộng sản Đông Dương phải kịp thời nắm bắt, đề ra đường lối đấu tranh.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 6:
17/06/2026Thực dân Pháp ở Đông Dương thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương và thỏa hiệp với phát xít Nhật, phát xít Nhật lôi kéo tập hợp tay sai tuyên truyền lừa bịp để dọn đường hất cẳng Pháp. Đó là đặc đỉểm tình hình Việt Nam trong thời kì:
Chọn đáp án D
Câu 7:
17/06/2026Nhật xâm lươc Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để:
Chọn đáp án C
Câu 8:
17/06/2026Hiệp ước “Phòng thủ chung Đông Dương” được kí giữa Nhật và Pháp vào ngày nào?
Chọn đáp án A
Câu 9:
17/06/2026Để đối phó vói tình hình mới, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì?
Đáp án đúng là : B
- Để đối phó vói tình hình mới, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thỏa hiệp với Nhật để đàn áp nhân dân ta.
+ Đàn áp phong trào cách mạng: Thực dân Pháp tăng cường bắt bớ, khủng bố những người yêu nước và các lực lượng cách mạng, nhằm dập tắt các phong trào đấu tranh chống lại ách thống trị của chúng.
+ Thỏa hiệp với Nhật: Để bảo toàn quyền lợi thực dân tại Đông Dương, chính quyền Pháp đã nhượng bộ, cho phép quân Nhật vào Đông Dương từ năm 1940. Sự thỏa hiệp này dẫn đến việc Nhật kiểm soát chính trị và kinh tế ở Đông Dương trong khi Pháp vẫn duy trì hệ thống hành chính thuộc địa.
Chính sách này không chỉ làm tăng sự khổ cực của nhân dân mà còn khiến tình hình cách mạng ngày càng dâng cao, tạo điều kiện cho các phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ hơn, đặc biệt là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945
1. Tình hình chính trị
a. Thế giới:
- 1/9/1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Tháng 6/1940, Đức kéo vào Pháp, Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa.
b. Việt Nam
- Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam để phục vụ cho cuộc chiến tranh đế quốc.
- Tháng, 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt - Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng. ⇒ Pháp cấu kết với Nhật vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam.
- Tháng 3/1945, Nhật đảo chính Pháp. ⇒ Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động, quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa.
2. Tình hình kinh tế - xã hội
a. Kinh tế:
* Chính sách của Pháp:
- Tăng cường vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai.
- Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”.
* Chính sách của Nhật:
- Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu phục vụ cho chiến tranh.
- Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như: than, sắt, cao su,..
- Đầu tư, mở mang một số ngành công nhân phục vụ nhu cầu quân sự như: khai thác sắt, crôm,...
⇒ Hậu quả: + Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam ngày càng vơi cạn.
+ Kinh tế Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối.
b. Xã hội:
- Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, đời sống của các tầng lớp nhân dân Việt Nam ngày càng khổ cực, bần cùng.
- Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại thực dân Pháp và phát xít Nhật diễn ra.
⇒ Chuyển biến về tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi Đảng Cộng sản Đông Dương phải kịp thời nắm bắt, đề ra đường lối đấu tranh.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 10:
17/06/2026Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp - Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944 - 1945?
Chọn đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Hiệp ước Phòng thủ chung Đông Dương (23 - 7 - 1941) được kí giữa Pháp và Nhật thừa nhận:
Chọn đáp án B
Câu 12:
17/06/2026Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu ngưòi ở miền Bắc chết đói trong mấy tháng đầu năm 1945:
Chọn đáp án C
Câu 13:
17/06/2026Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật - Pháp đã dẫn đến hậu quả gì?
Đáp án đúng là: C
Sự áp bức, bóc lột tàn nhẫn đã đẩy nhân dân vào cảnh đói nghèo, khổ cực, tạo nên tinh thần phản kháng mạnh mẽ, dẫn đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
→ C đúng
- A sai vì sự áp bức bóc lột dã man đến từ cả Nhật lẫn Pháp, dẫn đến tình trạng khổ cực chung và làm sâu sắc mâu thuẫn với cả hai thế lực thống trị.
- B sai vì sự bóc lột dã man là do cả Nhật và Pháp cùng thống trị, khiến mâu thuẫn trở nên sâu sắc với cả hai thế lực, không riêng gì Pháp.
- D sai vì sự bóc lột dã man là kết quả chung của cả Nhật và Pháp, không thể chỉ quy trách nhiệm cho riêng Nhật mà bỏ qua sự thống trị của Pháp.
Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật - Pháp đã dẫn đến hậu quả mâu thuẫn sâu sắc giữa các dân tộc Đông Dương với Nhật và Pháp.
-
Sự áp bức của Pháp: Trong suốt thời kỳ thuộc địa, Pháp đã thực hiện chính sách khai thác thuộc địa tàn bạo, làm cho người dân Đông Dương phải chịu đựng nạn bóc lột nặng nề về lao động và tài nguyên. Đặc biệt, người dân Việt Nam phải chịu thuế cao, lao động khổ sai và bị hạn chế quyền tự do.
-
Sự áp bức của Nhật: Khi Nhật Bản chiếm Đông Dương trong chiến tranh thế giới thứ hai (1940), họ cũng áp dụng những chính sách khắc nghiệt. Người dân Đông Dương phải chịu nạn bóc lột tài nguyên, lao động cưỡng bức và đói kém. Chính sách “vơ vét” của Nhật khiến cho đời sống nhân dân càng trở nên khó khăn.
-
Mâu thuẫn sâu sắc: Chính sự đàn áp tàn bạo của cả Nhật và Pháp đã khiến cho các dân tộc Đông Dương, đặc biệt là Việt Nam, Lào, và Campuchia, nảy sinh mâu thuẫn sâu sắc với các thực dân này. Đây cũng là động lực quan trọng thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc trong khu vực.
Sự áp bức này không chỉ tạo ra mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương và các thế lực xâm lược mà còn tạo ra sự đoàn kết trong cuộc đấu tranh giành lại độc lập và tự do.
Câu 14:
17/06/2026Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?
Chọn đáp án C
Câu 15:
17/06/2026Cuộc khởi nghĩa đã để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng, chiến tranh du kích là cuộc khởỉ nghĩa nào?
Chọn đáp án D
Câu 16:
17/06/2026Điểm giống nhau về ý nghĩa của ba sự kiện: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?
Đáp án đúng là: B
Những phát súng đầu tiên trong khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương không chỉ thể hiện tinh thần phản kháng mạnh mẽ của nhân dân mà còn khởi đầu cho cao trào cách mạng mới, đánh dấu sự chuyển mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập. Các sự kiện này cùng nhắm vào mục tiêu lật đổ thực dân Pháp và cảnh báo phát xít Nhật về quyết tâm của nhân dân Việt Nam, tạo nên một sức mạnh đoàn kết trong cuộc chiến chống lại ách thống trị.
B đúng
- A sai vì chúng chủ yếu thể hiện sự hình thành của lực lượng cách mạng chứ không trực tiếp liên quan đến việc giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp hay cảnh cáo phát xít Nhật.
- C sai vì điều này liên quan đến quá trình rút ra kinh nghiệm từ các sự kiện, trong khi ý nghĩa chính của ba sự kiện nằm ở việc chúng đã cùng nhau thể hiện sự đấu tranh quyết liệt và tinh thần kháng chiến của nhân dân.
- D sai vì ba sự kiện này thực sự đã diễn ra trong bối cảnh của một cao trào kháng chiến đã bắt đầu, mà không hoàn toàn tạo ra một bước ngoặt mới.
Ba sự kiện khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương đều thể hiện tinh thần yêu nước và quyết tâm chống lại ách thống trị của thực dân Pháp, đồng thời phản ánh sự phản kháng mạnh mẽ trước sự hiện diện của phát xít Nhật. Những sự kiện này không chỉ là những cuộc nổi dậy mang tính chất tự phát mà còn là những tín hiệu báo hiệu cho một cao trào cách mạng rộng lớn hơn trong cả nước. Chúng đã làm lung lay mạnh mẽ quyền lực của thực dân Pháp và tạo ra một làn sóng thức tỉnh trong nhân dân, dẫn đến những phong trào cách mạng sau này.
Đồng thời, các sự kiện này cũng cảnh cáo rõ ràng rằng nhân dân Việt Nam không chấp nhận sự cai trị của ngoại bang, từ đó khơi dậy tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc. Tất cả những yếu tố này góp phần tạo nên một bối cảnh thuận lợi cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam, mở đầu cho những giai đoạn đấu tranh tiếp theo và khẳng định vai trò quan trọng của những cuộc khởi nghĩa này trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Câu 17:
17/06/2026Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại bài học kỉnh nghiệm lớn nhất là gì?
Đáp án đúng là: B
Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, và binh biến Đô Lương không tận dụng được thời cơ thích hợp để giành chính quyền, dẫn đến thất bại. Đây là bài học về tầm quan trọng của việc lựa chọn thời điểm và chuẩn bị kỹ lưỡng trong khởi nghĩa.
→ B đúng
- A sai vì bài học lớn nhất từ những thất bại này là sự cần thiết của tổ chức, lực lượng và chiến lược phù hợp trong khởi nghĩa vũ trang.
- C sai vì ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, và binh biến Đô Lương đều thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng về lực lượng vũ trang và không có chiến lược rõ ràng.
- D sai vì cần xây dựng chiến tranh du kích bền vững, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của lực lượng cách mạng.
Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương (1940 - 1941) đã để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nhất về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền, vì:
-
Không đánh giá đúng thời cơ:
- Các cuộc khởi nghĩa đều nổ ra khi điều kiện trong nước và quốc tế chưa thuận lợi. Lực lượng cách mạng còn yếu, thiếu sự chuẩn bị về tổ chức và vũ khí.
- Thực dân Pháp và tay sai vẫn kiểm soát mạnh mẽ, khiến phong trào dễ dàng bị đàn áp.
-
Thiếu sự đồng bộ và thống nhất:
- Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, không có sự liên kết, phối hợp với các phong trào cách mạng ở các khu vực khác, dẫn đến sức mạnh hạn chế.
-
Ý nghĩa về thời cơ:
- Các cuộc khởi nghĩa cho thấy, nếu phát động phong trào mà không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hoặc không tận dụng thời cơ khi kẻ thù suy yếu, phong trào dễ thất bại và để lại nhiều tổn thất.
Bài học rút ra:
- Thời cơ là yếu tố quyết định: Cần phát động khởi nghĩa khi thế và lực của cách mạng đủ mạnh, kẻ thù suy yếu và quần chúng sẵn sàng.
- Chuẩn bị chu đáo: Phải có kế hoạch tổ chức chặt chẽ, lực lượng vững vàng để tận dụng thời cơ hiệu quả.
Những bài học này đã được vận dụng thành công trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khi Đảng tận dụng thời cơ kẻ thù suy yếu để lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Câu 18:
17/06/2026Là một cuộc nổi dậy tự phát của binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối hợp của quần chúng. Đó là đặc điểm của sự kiện lịch sử nào?
Chọn đáp án C
Câu 19:
17/06/2026Tình hình thế giới trong tháng 6 - 1941 diễn ra như thế nào?
Chọn đáp án B
Câu 20:
17/06/2026Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 tổ chức tại đâu?
Chọn đáp án A
Câu 21:
17/06/2026Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 tổ chức trong khoảng thời gian nào?
Chọn đáp án B
Câu 22:
17/06/2026Từ ngày 15 đến 19 - 5 - 1941, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử cơ bản nào?
Chọn đáp án C
Câu 23:
17/06/2026Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là gì?
Chọn đáp án B
Câu 24:
17/06/2026Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?
Chọn đáp án B
Câu 25:
17/06/2026Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần 8 đề ra khẩu hiệu gì?
Chọn đáp án A
Câu 26:
17/06/2026“Liên hiệp hết thảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”, đó là chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương khi thành lập:
Chọn đáp án D
Câu 28:
17/06/2026Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam có tên gọi là gì?
Chọn đáp án A
